Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phòng Phong Đương Quy Thang II

Bài thuốc Phòng Phong Đương Quy Thang II Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị đinh nhọt, sốt cao, đại tiện khó. Vị thuốc: Bạc hà :2g Bạch chỉ :8g Cam thảo:8g Đại hoàng:4g Độc hoạt:8g Đương quy: 12g Khương hoạt: 6g Kim ngân hoa: 12g Kinh giới :12g Liên kiều :12g Ma hoàng: 8g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bình Bổ Trấn Tâm Hoàn II

Bài thuốc Bình Bổ Trấn Tâm Hoàn II Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương. Trần Sư Văn Trị tâm hư, huyết thiếu, hồi hộp, lo sợ, ngủ không yên. Vị thuốc: Bá tử nhân ….. 160g (sao) ……………. 140g Chu sa ………..140g ….. 160g Long cốt ……… 160g …… 160g Phục thần …….160g Sinh…

Tiếp tục đọc

Danh Sách Bài Thuốc Đông Y Theo Kinh Nghiệm

V

Vị là kho chứa ( thương ); Huyệt ở vị trí ngang với huyệt Vị Du, vì vậy gọi là Vị Thương (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Huyệt thứ 50 của kinh Bàng Quang. Dưới gai sống lưng 12, đo ngang ra 3 thốn, cách Vị Du 1, 5 thốn. Dưới da là cơ lưng to,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc: An trung tán

Bài thuốc: An trung tán Nguyên bản bài thuốc: Thành phần và phân lượng: Quế chi 3-5 Hồi hương 1,5-2g Súc sa 1-2g Cam thảo1-2g Lương khương 0,5-1g   0,5g   Cách dùng và lượng dùng: 1. Tán: Tán cả thành bột, hòa với rượu hâm nóng, hoặc dầm loãng với nước ấm để uống, mỗi lần 1-2g . Ngày…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngưu Hoàng Kỳ Mệnh Tán

Bài thuốc Ngưu Hoàng Kỳ Mệnh Tán Nguyên bản bài thuốc Y Sao Loại Biên, Q.6 Ông Tảo Trị trẻ nhỏ bị bạo suyễn (gọi là mã tỳ phong), đờm hỏa làm tổn thương phế, nhiệt đờm ủng tắc. Vị thuốc: Chỉ xác Đại hoàng (sao rượu) Hắc khiên ngưu Tán bột. Uống với nước sôi Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xuy Hầu Dược

Nguyên bản bài thuốc Tiên Thụ Lý Thương Tục Đoạn Bí Phương. Lận Đạo Nhân Trị hầu phong, họng sưng đau. Vị thuốc: Bạc hà ……….. 120g Băng phiến …… 1,2g Bằng sa ……….. 10g Hùng hoàng …… 12g Nhi trà ……….4g Tán nhuyễn, đậy kỹ, dùng để thổi vào họng. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lạc Thạch Hoàn

Bài thuốc Lạc Thạch Hoàn Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Lợi đởm, lạc thạch, hóa đờm, hành ứ. Trị sỏi mật. Vị thuốc: Bạch phàn …….. 30g Cam thảo ………. 30g Đại hoàng ……… 30g Hỏa thạch ……… 50g Kê nội kim …….. 50g Kim tiền thảo ……100g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Can khương Địa Hoàng Tán

Bài thuốc Can khương Địa Hoàng Tán Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị chứng có thai bị ra huyết. Vị thuốc: Can khương (nướng) ………….40g Địa hoàng (khô) …………. 240g Tán bột. Ngày uống 20–30g với rượu nóng. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần h

HẦU TIÊN

Trong họng có những vết loét như mang cá tươi (tiên) vì vậy gọi là Hầu Tiên. Trên lâm sàng thường gặp hai loại sau: Vị hỏa thượng chưng Triệu Chứng: Họng lở loét, hôi thối, táo bón, nước tiểu vàng, rêu lưỡi vàng, mạch Sác, có lực. Nguyên nhân: Do ăn thức ăn cay nóng, uống nhiều rượu, nhiệt…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần Y

YẾN THÁI

Tên thường gọi: Yến thái có tên gọi Hải yến, Huyền điểu, Du hà ưu điểu, Yến oa, Yến thái, Quan yến, Kim ty yến. Tên khoa học: Collocalia- vũ yến Apodidae (Mô tả, hình ảnh cây Yến thái, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Hải yến giống con chim én, cũng…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần H

MẬT GẤU

Từ xa xưa khi YHHĐ chưa phát triển, dân gian thường sử dụng mật gấu ngâm rượu để xoa bóp các vết thương bị bầm tím và thấy có hiệu quả rõ rệt. Vì thế mà mật gấu được truyền tai nhau sử dụng qua nhiều thời kỳ. Trong YHCT mật gấu có tên là hùng đở vị đắng tính…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bán hạ TẢ TÂM THANG

Bài thuốc Bán hạ TẢ TÂM THANG Nguyên bản bài thuốc (HAN GE SHA SHIN TO) Thành phần và phân lượng: Bán hạ 4-5g, Hoàng cầm 2,5-3g, Can khương 2-2,5g, Nhân sâm 2,5-3g, Cam thảo 2,5-3g, Đại táo 2,5-3g, Hoàng liên 1g. Cách dùng và lượng dùng: Thang. Sắc với 600 ml nước, lấy 40 ml, bỏ bã, lại sắc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngọc Trúc Ẩm

Bài thuốc Ngọc Trúc Ẩm Nguyên bản bài thuốc Trương Thị Y Thông. Trương Thạch Ngoan Trị đờm hỏa, đờm dãi nhiều, ho, suyễn trướng. Vị thuốc: Cam thảo ………… 4g Cát cánh ………… 4g Ngọc trúc ………. 12g Phục linh ……….. 8g Quất bì ………….. 4g Sinh khương ….. 16g Tế tân ………..8g Xuyên Bối mẫu …………….. 12g Sắc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cam thảo Hoàng Cầm Thang

Bài thuốc Cam thảo Hoàng Cầm Thang Nguyên bản bài thuốc: Tứ Thánh Tâm Nguyên, Q.9 Hoàng Nguyên Ngự Trị thấp nhiệt nung nấu, hơi thở ra hôi. Vị thuốc: Bán hạ …………. 12g Cam thảo ……….. 8g Hoàng cầm ……….8g ………..12g Thạch cao ……… 12g Sắc uống nóng. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần V

Bài thuốc Vạn Bổ Hoàn II

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị tỳ vị hư, đại trường tích lạnh, hạ lỵ lâu ngày sinh ra trường thoát không cầm. Vị thuốc: Anh túc xác …… 30 cái Bạch khương ……… 40g Bạch linh ………..40g Bạch truật …….. 40g Chung nhũ phấn …………… 40g Dương khởi thạch ………….40g Địa du ………….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng kỳ Thang IX

Bài thuốc Hoàng kỳ Thang IX Nguyên bản bài thuốc: Thẩm Thị Dao Hàm, Q.4. Phó Nhân Vu Trị chứng ra huyết rỉ rả ở phụ nữ, mắt ra ghèn không cầm. Vị thuốc: Bạch Địa cốt bì Hoàng kỳ Lậu lô Mạch môn Nhân sâm Phòng phong Tri mẫu Viễn chí Lượng bằng nhau. Sắc uống. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khương Cúc Tán

Bài thuốc Khương Cúc Tán Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị đậu chẩn, độc khí không tan, mắt có màng mây. Vị thuốc: Bạch tật lê Cam thảo Chi tử Cúc hoa Đại hoàng Hoàng liên Khương hoạt Mộc tặc Phòng phong Thuyền thoái Tinh thảo (xác) Xà thoái Đều bằng nhau. Tán bột.…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần P

Phục long can

Tên thường gọi: Còn gọi là Đất lòng bếp, Táo tâm thổ. Tên tiếng Trung: 伏龙干 Tên khoa học: Terra flava usta. (Mô tả, hình ảnh Phục Long can, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả: Phục long can là đất lấy ở bếp do đun nhiều bị nung khô cứng mà có, màu đất…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Cây nhót

Tên thường gọi: Cây nhót Còn có tên Cây lót, Hồi đồi tử. Tên khoa học Elaeagnuas latifolia L. Họ khoa học: Thuộc họ Nhót Eleaeagnceae. (Mô tả, hình ảnh cây Nhót, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây nhỡ cành dài mềm có khi có gai, lá hình bầu dục mọc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khung Tô Tán II

Bài thuốc Khung Tô Tán II Nguyên bản bài thuốc: Tế Sinh Phương. Nghiêm Dụng Hòa Trị có thai bị cảm sốt, nhức đầu, chóng mặt. Vị thuốc: …… 3,2g ……. 3,2g Cam thảo ……… 1,2g Cát căn …………. 2g Hoàng cầm ……….4g ……….4g Tiền hồ ………….. 4g Tử tô ………. 3,2g ……… 3,2g Tán bột. Ngày uống 8–12g với…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cao Lương Khương Thang

Bài thuốc Cao Lương Khương Thang Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.43. Vương Hoài Ẩn Ôn lý, tán hàn, hạ khí, hành trệ. Trị bỗng nhiên tim đau, vị hàn (bụng đau do lạnh, chân tay lạnh, nôn ra nước miếng), không muốn ăn uống. Vị thuốc: Cao lương khương ……….. 48g (sao sơ) ………….. 30g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bảo Sản Vô Ưu Tán

Bài thuốc Bảo Sản Vô Ưu Tán Nguyên bản bài thuốc: Hiệu Chú Phụ Nhân Lương Phương, Q.16. Trần Tự Minh Giục đẻ (thôi sinh). Trị sinh đẻ khó. Vị thuốc: ……. 12g Chỉ xác ………… 12g Chích thảo ………..6g (tẩy rượu) ……… 12g Mộc hương ……….6g Nhũ hương ……. 12g Tro tóc (hòa với máu tim heo) ……………. 6g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Long Xạ Tụ Thánh Đơn

Bài thuốc Long Xạ Tụ Thánh Đơn Nguyên bản bài thuốc Vệ Sinh Bảo Giám. La Thiên Ích Trị tâm và tỳ có nhiệt, độc khí làm cho họng sưng đau, kết hạch không tiêu, miệng sinh ra lở loét, ăn uống không được. Vị thuốc: Bằng sa ……….. 40g Cát cánh ……….. 20g Chu sa ………. 8g Hổ phách…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Nhót tây

Tên thường gọi: Nhót tây còn có tên là Phì phà, nhót Nhật Bản, Tỳ bà diệp (là lá khô của cây Nhót tây). Tên khoa học: Ẻiobotrya japonica Lindl. Họ khoa học: Thuộc họ Hoa hồng Rosaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Nhót tây, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bảo Xích Tán

Bài thuốc Bảo Xích Tán Nguyên bản bài thuốc: Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển. Viện Trung Y Bắc Kinh Tiêu thực, đạo trệ, hóa đờm, trấn kinh. Trị trẻ nhỏ bị lãnh tích, hồi hộp, hay kinh sợ. Vị thuốc: Ba đậu sương …… 150g Chu sa ………… 250g Nam tinh (chế) ………….. 400g Thần khúc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kiện Bộ Hổ Hoàn

Bài thuốc Kiện Bộ Hổ Hoàn Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển. Tạ Quan Bổ khí huyết, mạnh gân xương, trừ phong thấp. Vị thuốc: Bạch thược ……. 28g Cam thảo ………. 12g Độc hoạt ……….. 20g Đương quy ……. 32g Gân nai ……….. 80g Hà thủ ô …………32g Hoàng kỳ ………. 32g Hổ cốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Tâm Tán

Bài thuốc An Tâm Tán Nguyên bản bài thuốc: Phổ Tế Phương, Q.16. Chu Tiêu Trị tâm có nhiều nhiệt, phiền khát, hoảng hốt. Vị thuốc: ……. 80g Cam thảo ……… 10 thù Hoàng cầm …… 30 thù Ma hoàng …….. 30 thù ……. 42 thù Ngọc trúc ………36 thù Nhân sâm …….. 24 thù ……… 42 thù Quế tâm…

Tiếp tục đọc