Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngải Bá Ẩm

Bài thuốc Ngải Bá Ẩm Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị mũi chảy máu liên tục. Vị thuốc: Bá tử nhân ………. 6g Đơn bì ………..6g Lá sen ……….. 1 cái Liên nhục ………… 8g Ngải diệp ………..6g Sinh địa ……….. 12g Sơn dược ……….. 8g Sơn thù …………. 6g Trạch tả ………… 4g Sắc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Thanh Chấn Hoàn

Bài thuốc Nhân sâm Thanh Chấn Hoàn Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Hóa nhiệt, trị ho, đờm, suyễn. Vị thuốc: Bán hạ ………….28g Chích thảo …….. 28g Hoàng cầm ……. 28g Mạch môn …….. 12g Ngũ vị tử ….. 13 hột Nhân sâm ……… 40g Sài hồ ………….. 40g Thanh đại ……… 12g Trần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bình Can Khí Hòa Can Huyết Phương

Bài thuốc Bình Can Khí Hòa Can Huyết Phương Nguyên bản bài thuốc: Hiệu Phỏng Tân Phương. Lê Hữu Trác Trị âm hư huyết kém, sườn đau, thở khó, không quay trở được, đầu choáng váng, mắt mờ do phong nhiệt bị bế tắc lấn lên, can kinh bị tổn hại. Vị thuốc: ……….8g Đan sâm ………… 6g Đơn bì…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hòa Can Tư Thận Thang

Bài thuốc Hòa Can Tư Thận Thang Nguyên bản bài thuốc: Cảnh Nhạc Toàn Thư. Trương Cảnh Nhạc Trị sốt rét. Vị thuốc: ………8g ……..12g Hoài sơn …………16g Mẫu Đơn bì ……. 12g Nhục quế ………… 4g ………..12g ………… 32g Trạch tả …………. 4g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Long Đởm Tiệt Háo Thang

Bài thuốc Long Đởm Tiệt Háo Thang Nguyên bản bài thuốc Lương Quáng Hoài, Trung Tây Y Kết Hợp Tạp Chí 1989, 9 (1). 22- 23. Trị hen suyễn. Hàn đờm thêm Khoản đông hoa 12g, Tế tân 10g. Cơn hen nặng thêm Đình lịch tử, Tô tử đều 15g. Đàm nhiệt thêm Liên kiều, chế Nam tinh. Sau khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Trần Thang Gia Giảm II

Bài thuốc Nhị Trần Thang Gia Giảm II Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị nôn mửa do hàn. Vị thuốc: Bán hạ Cam thảo Đinh hương Hương phụ Phục linh Sa nhân Thương truật Trần bì Xuyên khung Sắc uống ấm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc A Giao Kê Tử Hoàng Hoàn

Bài thuốc A Giao Kê Tử Hoàng Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Thời Lệnh Bệnh Học. Thời Dật Nhân An thần, trấn kinh, trị trẻ sốt cao co giật. Vị thuốc: A giao ………….. 16g ……. 12g Kê tử hoàng (lòng đỏ trứng gà) ………. 1 cái Thạch quyết minh …………12g Từ thạch ……….. 16g Tán bột làm thành viên.…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Thông thiên

Thông thiên Tên khoa học: Thevetia peruviana (Pars.) K. Schum, thuộc họ Trúc đào – Apocynaceae.  Tiếng Trung: 黄花夹竹桃 (Hoàng hoa giáp trúc đào) ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây nhỡ thường xanh hay cây gỗ nhỏ cao 2-5m. Cành mang nhiều vết sẹo do…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mẫu Lệ Tán III

Bài thuốc Mẫu Lệ Tán III Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị trẻ nhỏ mồ hôi tự ra. Vị thuốc: Hoàng kỳ ………… 8g Mẫu lệ ………….20g Sinh địa ……….. 12g Sắc với Phù tiểu mạch và Ma hoàng căn, uống trước bữa ăn. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngọc Nữ Tiễn

Bài thuốc Ngọc Nữ Tiễn Nguyên bản bài thuốc Cảnh Nhạc Toàn Thư, Q.51. Trương Cảnh Nhạc Thanh vị, dưỡng âm. Trị âm hư vị nhiệt, đầu đau, răng đau. Vị thuốc: Ngưu tất …………6g Tần giao ………… 12g Thạch cao ……… 12g Thục địa …………16g Tri mẫu …………. 6g Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khung Khương Thang

Bài thuốc Khung Khương Thang Nguyên bản bài thuốc Loại Chứng Phổ Tế Bản Sự Phương, Q.10. Hứa Thúc Vi Trị phụ nữ huyết hư, phong tà bốc lên gây nên đầu đau, hoa mắt. Vị thuốc: Bán hạ khúc (sao) ………… 20g Cảo bản ………..20g Chích thảo …….. 20g Đương quy ……. 30g Khương hoạt ……… 20g Kinh giới…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Cam tích

a- Triệu chứng: Trẻ con bùng ỏng, đít teo, ăn uống ít,ỉa khẳn, lúc rắn lúc lỏng,đái khai hoặc lắng trắng như cặn nước gạo, buồn bức không yên, hay quấy khóc lâu ngày thành còm cõi suy nhược khó chữa. b- Lý: Tỳ hư can uất, ăn uống tích trệ. c- Pháp: Sát trùng tiêu tích, bình Can bổ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kim Bất Hoán Tán

Bài thuốc Kim Bất Hoán Tán Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị Phế và Vị hư, ho, suyễn, đờm, bụng và hông sườn đầy trướng. Vị thuốc: Anh túc xác …… 20g Cam thảo ………. 12g Chỉ xác ………… 16g Hạnh nhân ……..12g Tán bột. Ngày uống 8–12g với nước sắc Sinh khương và…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Cây bắt ruồi

Tên thường gọi: Cây bắt ruồi còn gọi là Cây nắp ấm, cây bình nước, nắp bình cất, nắp nước, Trư lủng thảo, Trư tử lung (Trung Quốc), Bình nước kỳ quan, Bình nước (miền Trung và miền Nam Việt Nam). Tên tiếng Trung: 猪笼草 Tên khoa học Nepnthes mirabilis (Lour.) Druce. Họ khoa học: Thuộc họ nắp ấm Nepenthaceae. (Mô…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quy Hồn Tán

Bài thuốc Quy Hồn Tán Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương. Tôn Tư Mạo Trị chứng cổ (trướng) độc mới phát ở phần ngực trên. Vị thuốc: Bạch phàn (nửa khô, nửa sống) …………40g Kiến trà ………… 40g Tán bột. Ngày uống 40g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc LINH KHƯƠNG TRUẬT CAM THANG

Bài thuốc LINH KHƯƠNG TRUẬT CAM THANG Nguyên bản bài thuốc (RYO KYO JUTSU KAN TO)  Đơn thuốc: Phục linh 12g Can khương 3g (không được dùng Sinh khương) Bạch truật 12g Cam thảo 6g.  Cách dùng : Sắc uống ngày 2 lần  Công dụng: Trị các chứng đau vùng thắt lưng, lạnh vùng thắt lưng, đái dầm ở những…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bá Diệp Thang II

Bài thuốc Bá Diệp Thang II Nguyên bản bài thuốc: Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương. Tôn Tư Mạo Trị nôn ra máu (thổ huyết). Vị thuốc: A giao ………….. 12g Bá diệp (sao) ………12g Bào khương …… 12g Diệc quế ………… 4g Ngải diệp ………..4g Sắc uống nóng với nước Đồng tiện. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

CHẢY MÁU TIÊU HÓA THẤP

CHẢY MÁU TIÊU HÓA THẤP -Viêm ruột xuất huyết -Thương hàn -Viêm ruột xuất huyết hoại tử -Bệnh Crohn: thường gặp tổn thương vùng hồi manh tràng với đau bụng đi cầu phân lỏng từng đợt. Biến chứng chảy máu thường hay gặp giai đoạn 2 – 3 của bệnh. -Lồng ruột -Lỵ trực trùng -Lỵ amip -K đại tràng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kha Lê Lặc Hoàn II

Bài thuốc Kha Lê Lặc Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Tỳ Vị Luận, Q. Hạ Lý Đông Viên Trị hưu tức lỵ, bụng và rốn đau. Vị thuốc: Đinh hương ……. 30 nụ Kha tử …………. 20g Xuân căn bạch bì ………….. 80g Tán bột. Trộn với Giấm và hồ miến. Ngày uống 8–12g với nước cơm. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Tích Tán

Bài thuốc Ngũ Tích Tán Nguyên bản bài thuốc: Tác dụng: Tán hàn, giải biểu, ôn trung, tiêu tích Ngũ tích tán Tang bì 240 Chỉ sác 240 Ma hoàng 240 X truật 960 Can khương 160 Cát cánh 480 Hậu phác 160 Bạch chỉ 120 Xuyên khung 120 Trích thảo 120 Bạch linh 120 Qui đầu 120 Nhục quế…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Hoa Xà Tán V

Bài thuốc Bạch Hoa Xà Tán V Nguyên bản bài thuốc: Vương Thị Thủ Tập. Vương Mạnh Anh Trị đậu chẩn, ban sởi. Vị thuốc: Bạch hoa xà ……40g Đinh hương ……. 40 nụ Tán bột. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2–4g với rượu nóng. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Phòng bệnh trúng phong

Người già yếu, khí huyết hư, có thể thấy những hiện tượng như: Bất thần xầm tối mặt, hoa mắt, chân tay rã rời, ngói tay tê dại hoặc da thịt máy đông, co giật, nhiều đờm, hay quên, có lúc lưỡi tê khó nói. Đó là tiền triệu chứng của trúng phong có thể xẩy ra. Muốn đề phòng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngược Tật Đệ Nhất Phương

Bài thuốc Ngược Tật Đệ Nhất Phương Nguyên bản bài thuốc Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương. Thẩm Trọng Khuê Trị sốt rét. Vị thuốc: Bán hạ …………. 12g Chích thảo ………..4g Hậu phác ………..6g Hoàng cầm ……….8g Phục linh ………..12g Sài hồ …………8g Sinh khương ……..3 lát Tân lang …………12g Thanh bì ……….. 6g Thương truật ….. 8g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bách Bệnh Vô Ưu Tán

Bài thuốc Bách Bệnh Vô Ưu Tán Nguyên bản bài thuốc: Tiết Thị Gia Truyền Nữ Khoa Vạn Kim Phương, Q.1. Tiết Cổ Ngu Phát biểu, ôn trung, tiêu tích. Trị nội thương sinh lạnh, ngoại cảm hàn thấp, hơi sốt, sợ lạnh, đầu đau, cơ thể đau, bụng đau, bụng đầy trướng, nôn mửa không muốn ăn, hành kinh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Can Cát Thang III 2

Bài thuốc Can Cát Thang III 2 Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị chứng trĩ do uống rượu gây ra (tửu trĩ). Vị thuốc: Bán hạ (chế) ……. 6g Cam thảo (nướng) …………. 2g Can cát ………….. 6g Chỉ xác (sao) …… 6g Hạnh nhân ………. 6g Hoàng cầm ……….2g Sinh địa ………….. 6g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xú Linh Đơn

Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám, Q.74. Ngô Khiêm Trị xoang (mũi) lở loét. Vị thuốc: Dầu hạch đào …….. 40g Mỡ heo sống ……… 40g Hùng hoàng ……40g Thủy ngân ………. 4g Nghiền nát thành cao, bôi. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cam Cát Thanh Kim Tán

Bài thuốc Cam Cát Thanh Kim Tán Nguyên bản bài thuốc: Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Trị lên đậu kèm ho, ban sởi. Vị thuốc: Bạc hà …………. 12g Cam thảo ………… 2g ……….. 40g Kha tử …………. 12g Liên kiều ……….. 2g Ngưu bàng ……..28g Sắc uống hoặc tán bột uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần D

Du phủ

Thận khí từ dưới chân đi lên đến ngực thì tụ ở huyệt này, vì vậy gọi là Du Phủ (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh + Huyệt thứ 27 của kinh Thận. + Huyệt nhận được 1 mạch phụ của Xung Mạch và phân nhánh chạy đến huyệt Liêm Tuyền (Nh.23). Ở chỗ lõm giữa bờ…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần A

ÂM ĐẠO ĐAU -Âm Thống

Phụ nữ trong -âm đạo hoặc âm hộ thấy đau, có khi lan đến bụng dưới hoặc đến vú gọi là Âm Thống hoặc Âm Trung Thống, Âm Hộ Thống, Tiểu Hộ Giá Thống, Giá Thống. Theo Đông Y, bộ phận sinh dục là nơi hội tụ bên ngoài của tông cân, đồng thời mạch Xung, Nhâm và 3 đường…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mộc Hương Hoàn III

Bài thuốc Mộc Hương Hoàn III Nguyên bản bài thuốc Bảo Đồng Phương. Chu Đỉnh Kích thích tiêu hóa, trị bụng đầy, khó tiêu. Vị thuốc: Bạch phục linh …………….. 0,4g Mộc hương …… 0,4g Nhân sâm ……..0,4g Nhục đậu khấu ……………. 0,4g Tam Lăng ………. 40g Thanh bì ……….0,4g Trần bì ………… 0,4g Tán bột. Ngày uống 4g với…

Tiếp tục đọc