Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Quy Dưỡng Vinh Thang

Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám. Ngô Khiêm Trị phong đờm, ăn uống kém mà phong tà xâm nhập vào, vinh vệ đều hư. Vị thuốc: Bạch linh ……….. 4g Bạch thược ………4g Bạch truật ………..4g Chích thảo ……….2g Đương quy ……… 4g Nhân sâm ………. 4g Phục linh ………… 4g Thục địa …………. 4g Trần bì ……….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hy Thiêm Hoàn

Bài thuốc Hy Thiêm Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Trị Phong Phương. Trương Lỗi Khu phong, trừ thấp. Trị trúng phong làm cho khó nói, đau nhức do phong thấp. Vị thuốc: Hy thiêm thảo Nhiều ít tùy dùng. Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 16–20g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Bạch Tán

Bài thuốc Nhị Bạch Tán Nguyên bản bài thuốc Thánh Tế Tổng Lục, Q.124. Triệu Cát Trị hóc (các loại xương…). Vị thuốc: Bạch chỉ Bạch liễm Tán bột. Mỗi lần dùng 4g uống với nước. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Bạch liễm phản vị…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quyết Minh Hoàn

Bài thuốc Quyết Minh Hoàn Nguyên bản bài thuốc Thánh Tế Tổng Lục, Q.106. Triệu Cát Trị mắt tự nhiên sưng đỏ, mắt đau. Vị thuốc: Hoàng liên …….. 60g Quyết minh tử ……. 16g Xa tiền tử ……… 60g Tán bột. Trộn mật làm hoàn, to bằng hạt Ngô đồng lớn. Mỗi lần uống 15 viên với nước cháo.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lương Huyết Ẩm III

Bài thuốc Lương Huyết Ẩm III Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị sinh xong huyết bị nhiệt. Vị thuốc: Cam thảo ………… 4g Hoàng cầm ……….8g Kinh giới …………8g Mạch môn ………..8g Thiên hoa phấn ……. 8g Xích thược ………. 8g Xuyên khung ……8g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần D

Đầu lãm khấp

Tên Huyệt: Lâm = ở trên nhìn xuống. Khấp = khóc, ý chỉ nước mắt. Huyệt ở vùng đầu, phía trên mắt mà lại chữa trị bệnh ở mắt (làm cho nước mắt không chảy ra nhiều), vì vậy gọi là Đầu Lâm Khấp (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Đầu Lâm Khấp. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hồi Hương Hoàn

Bài thuốc Hồi Hương Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Phổ Tế Phương, Q.219. Chu Tiêu Ôn hạ nguyên, tán hàn thấp, chỉ thống. Trị hạ nguyên lạnh lâu ngày, bụng đau, vùng rốn đau. Vị thuốc: Cao lương khương Hồi hương Quan quế Thương truật (tẩm nước gạo) Tán bột, làm hoàn. Mỗi lần uống 20–30 viên, với rượu ấm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần U

Bài thuốc Úc Lý Hạch Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Ngoại Đài Bí Yếu, Q.2. Vương Đào Lợi thủy, tiêu thũng. Trị thủy thũng. Vị thuốc: Đại hoàng ……… 60g Đình lịch ……….. 50g Hải tảo ………… 28g Hoàng liên …….. 20g Quế tâm ……….. 60g Thạch vi …………10g Thông thảo ……. 10g Tùng la ……….. 28g Úc lý hạnh nhân …………… 28g Tán bột, làm…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG ĐẠI TRƯỜNG THẤP NHIỆT

Khái niệm Chứng Đại trường thấp nhiệt là tên gọi chung chỉ Thấp nhiệt nung nấu uất kết ở Đại trường, khí cơ ở Hạ tiêu bị úng trệ, sự truyền đạo thất thường dẫn đến một loạt chứng trạng. Chứng này phần nhiều do ăn uống khống điều độ, ham ân các thức nồng hậu rượu chè, hoặc thử…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng liên Tê giác Tán

Bài thuốc Hoàng liên Tê giác Tán Nguyên bản bài thuốc: Trương Thị Y Thông. Trương Thạch Ngoan Trị họng khô, tai ù, hậu môn sinh trùng. Vị thuốc: Hoàng liên …….. 20g Mộc hương ……. 10g Ô mai nhục …………….. 10 quả Tê giác (sống) ………40g Tán bột. Ngày uống 8–12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc A Giao Địa Hoàng Hoàn II

Bài thuốc A Giao Địa Hoàng Hoàn II Nguyên bản bài thuốc: Phùng Thị Cẩm Nang. Phùng Sở Chiêm Trị ho ra máu do Phế và Thận hư. Vị thuốc: A giao (sao với Cáp phấn cho phồng) ……. 80g Hoài sơn (sao) ……………. 160g (bỏ lõi, sao) …… 160g Mẫu đơn (sao) …………… 160g (tẩm sữa, sao) …….. 120g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Lợi Cách Thang

Bài thuốc Nhân sâm Lợi Cách Thang Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị lồng ngực nặng nề, đại tiện táo, đàm suyễn, ho, tỳ và vị bị ủng trệ. Vị thuốc: Binh lang Cam thảo Chỉ thực Đại hoàng Đương quy Hậu phác Hoắc hương Mộc thông Nhân sâm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khứ Phong Chí Thất Đơn

Bài thuốc Khứ Phong Chí Thất Đơn Nguyên bản bài thuốc Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc (Lục Dâm Môn), Q.12. Thẩm Kim Ngao Trị phong trúng tạng, hôn mê, tầm thần không yên, hay quên, hồi hộp, các chứng phong nhiệt. Vị thuốc: Bạch thược ……. 30g Bạch truật …….. 26g Cam thảo ………. 40g Cát cánh ……….. 20g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Linh Nhung Diêm

Bài thuốc Phục Linh Nhung Diêm Nguyên bản bài thuốc Kim Quỹ Yếu Lược, Q. Trung. Trương Trọng Cảnh Ích thận, thanh nhiệt, kiện tỳ, lợi thấp. Trị tiểu tiện không thông. Vị thuốc: Bạch truật ………. 80g Nhung diêm ……………. 1 cục Phục linh ………. 320g Đem Bạch truật và Phục linh sắc trước, khi sôi kỹ cho Nhung…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc Anh Nhi Kinh Tả Phương

Bài thuốc Anh Nhi Kinh Tả Phương Nguyên bản bài thuốc: Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Trị trẻ nhỏ bụng đau, tiêu chảy, tiêu sống phân, tiêu hóa bị rối loạn. Vị thuốc truật (sao) …………….. 6g Biển đậu (hoa) …….. 6g Biển đậu (vỏ) …….. 10g Câu đằng ………..10g Cốc nha…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Cam Thang

Bài thuốc Nhị Cam Thang Nguyên bản bài thuốc Y Học Nhập Môn Lý Diên Trị chứng sau khi ăn mồ hôi ra nhiều như tắm (do thận nhiệt). Vị thuốc: Cam thảo ………. 12g Chích thảo …….. 12g Đại táo ………. 2 quả Ngũ vị tử ………..12g Ô mai ………… 2 quả Sinh khương …….. 1 lát Sắc uống.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Truật Tán

Bài thuốc Nhị Truật Tán Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị mi mắt sưng đau, mắt đau, có màng, mắt có mộng. Vị thuốc: Bạch truật Câu kỷ tử Địa cốt bì Hoàng liên Long đởm thảo Mẫu Đơn bì Thuyền thoái Thương truật Lượng bằng nhau. Tán bột. Ngày uống 12–16g. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Ích Vị Thang

Bài thuốc Nhân sâm Ích Vị Thang Nguyên bản bài thuốc Y Phương Tập Giải. Uông Ngang Bổ khí, thăng dương. Trị lao nhọc làm cho ăn uống không được, nội chướng, mắt bị bệnh. Vị thuốc: Bạch thược ……. 12g Chích thảo …….. 32g Hoàng bá ………. 12g Hoàng kỳ ………. 40g Mạn kinh tử ….. 10g Nhân sâm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Liên Kiều Thác Lý Tán

Bài thuốc Liên Kiều Thác Lý Tán Nguyên bản bài thuốc Y Phương Loại Tụ, Q.19. Kim Lễ Gia Thanh nhiệt, giải độc, tả hỏa, tiêu thũng. Trị mụn nhọt sưng đỏ đau (do có thực nhiệt), táo bón, tiểu không thông. Vị thuốc: Cam thảo (nướng) ……….. 20g Đại hoàng ……. 120g Độc hoạt ……….. 20g Hoàng kỳ ……….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Ba đậu Đại hoàng Viên

Bài thuốc Ba đậu Đại hoàng Viên Nguyên bản bài thuốc: Y Lược Giải Âm. Tạ Đình Hải Trị huyết lỵ (lỵ ra máu). Vị thuốc: Ba đậu ………….20g Đại hoàng ……… 40g Ba đậu ngâm nước sôi, bỏ ruột, bỏ màng. Đại hoàng bọc giấy ẩm, vùi trong lửa cho nóng. Hai vị tán bột, luyện hồ làm viên…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kim Qua Hoàn II

Bài thuốc Kim Qua Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển. Tạ Quan Trị trẻ nhỏ bị cam nhiệt, gầy yếu, vàng bủng. Vị thuốc: Cam thảo Hoàng bá Thanh bì Lượng bằng nhau. Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 4–6g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lợi Yết Giải Độc Thang

Bài thuốc Lợi Yết Giải Độc Thang Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị đậu, họng sưng đau. Vị thuốc: Cam thảo ………0,8g Cát cánh ………. 2,8g Đậu xanh ……… 49 hạt Huyền sâm ….. 2,8g Mạch môn ………..4g Ngưu bàng …… 2,8g Phòng phong …… 2g Sơn đậu căn …….. 4g Sắc uống. Lưu…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần D

DIỆN DU PHONG

Diện du phong là một loại bệnh ban ngứa ở ngoài da, chỗ ngứa hoặc quá khô, có vẩy, hoặc nhờn, mầu da vàng đỏ. Nguyên nhân thường do da tiết ra quá nhiều chất nhờn gây nên viêm cấp, mạn hoặc ác tính. Bệnh thường gặp ở thanh thiếu niên, nam nhiều hơn nữ, trẻ nhỏ đang còn bú…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

BINH LANG

Tên thường gọi: binh lang, tân lang, hạt cau, đại phúc tử Tên tiếng Trung: 兵榔 Tên khoa học: Areca catechu L hoặc Semen Arecae Catechu Họ khoa học: Họ cau dừa Palmac Nguồn gốc: Binh lang là hạt của quả cau lấy từ cây cau (Mô tả, hình ảnh cây cau, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc HOÀNG KỲ KIẾN TRUNG THANG

Bài thuốc HOÀNG KỲ KIẾN TRUNG THANG Nguyên bản bài thuốc Kim quĩ yếu lược   Hoàng kỳ 30 Quế chi 12 Táo 4q Bạch thược 12 Cam thảo 8 Sinh khương 12 A giao 8  Cách dùng và lượng dùng: Thang.  Phương pháp bào chế: Sắc chung tất cả các vị thuốc thực vật, sau đó bỏ bã rồi…

Tiếp tục đọc

Danh Sách Bài Thuốc Đông Y Theo Kinh Nghiệm

Vị du

Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào Phủ Vị, vì vậy gọi là Vị Du. Xuất Xứ: Thiên ‘Kinh Mạch’ (LKhu.10). + Huyệt thứ 21 của kinh Bàng Quang. + Huyệt Bối Du của kinh Túc Dương Minh Vị. Dưới gai sống lưng 12, đo ngang ra 1, 5 thốn. Dưới da là cân ngực-thắt lưng của cơ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khinh Hoàng Tán

Bài thuốc Khinh Hoàng Tán Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị chứng trĩ mũi. Vị thuốc: Hạnh nhân (bỏ vỏ, đầu nhọn) …… 4g Khinh phấn ……… 4g Thư hoàng …….. 20g Xạ hương ………..1 ít Giã nát Hạnh nhân. Các vị khác tán thành bột. Cho vào lọ đậy kín. Buổi tối, lấy…

Tiếp tục đọc