Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kê Can Tán II

Bài thuốc Kê Can Tán II Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Bình can, kiện tỳ, làm sáng mắt, trị mắt có màng mộng. Vị thuốc: Hoạt thạch (phi) …………… 20g Hồ hoàng liên …….. 20g Kê can (loại gà trống) ……..1 cái Lô cam thạch (chế) ………. 24g Thạch quyết minh (đốt) …… 40g Thanh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc A Giao Tán III

Bài thuốc A Giao Tán III Nguyên bản bài thuốc: Dị Giản Phương. Vương Thạc. Thôi sinh (giục đẻ). Vị thuốc: A giao ………….. 80g Đậu đỏ …….. 1,280g Nấu đậu đỏ cho chín nhừ, bỏ đậu đi. Cho A giao vào, quậy tan đều, uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần D

Lục lạc ba lá tròn

Tên thường gọi: Còn gọi là Dã hoàng đậu, Chư thi đậu, Sục sạc, Rủng rảng, Muồng phân, Muồng lá tròn. Tên khoa học: Crotalari mucronata. Họ khoa học: Thuộc họ Cánh bướm Papilionaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Lục lạc ba lá, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả: Cây…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Linh Ẩm II

Bài thuốc Phục Linh Ẩm II Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Phương. Nghiêm Dụng Hòa Trị đờm ẩm ở tâm và vị, hồi hộp không yên. Vị thuốc: Bán hạ ………….. 6g Chích thảo ………….4g Mạch môn ………….6g Phục thần …………. 6g Quất bì …………. 6g Tân lang ……….. 4g Trầm hương ……… 4g Xích linh ……….. 6g Thêm…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

HƯƠNG PHỤ

Hương phụ còn gọi là cây Cỏ cú, củ gấu là thân rễ phơi hay sấy khô của cây Củ gấu Cyperus rotundus L. thuộc họ Cói ( Cyperaceae ) dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Danh y biệt lục. Cây Củ gấu mọc khắp nơi trên đất nước ta và nhiều nước khác châu Á như…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thần Bổ Tâm Thang

Bài thuốc An Thần Bổ Tâm Thang Nguyên bản bài thuốc: Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc (Tạng Phủ), Q.6. Thẩm Kim Ngao Dưỡng âm thanh nhiệt, an thần, trừ phiền, Trị Tâm và Can đều hư, thần kinh không ổn. Vị thuốc: ……….4g ………..4g Cam thảo ……… 1,2g …… 5,2g Hoàng cầm …… 5,2g ……… 2g ………..8g Phục thần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế chi Khương Phụ Thang

Bài thuốc Quế chi Khương Phụ Thang Nguyên bản bài thuốc Ôn Bệnh Điều Biện, Q.1. Ngô Cúc Thông Ôn dương, tán hàn, kiện tỳ, trừ thấp. Trị hàn thấp làm tổn thương dương khí, không khát, kinh lạc co rút. Vị thuốc: Bạch truật (sống) …………. 12g Can khương ……… 12g Quế chi ……….. 24g Thục phụ tử …………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phàn Thạch Tán

Bài thuốc Phàn Thạch Tán Nguyên bản bài thuốc Kê Phong Phổ Tế Phương, Q.9 Trương Nhuệ Tiêu ứ, tiết trọc. Trị nữ lao đản, do thận hư ứ trọc kết lại gây nên chứng hắc đản, lòng bàn tay chân nóng, sợ lạnh, bàng quang đau, bụng dưới đầy, bụng như trướng nước, toàn thân vàng, trên trán đen,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Băng Giải Tán

Bài thuốc Băng Giải Tán Nguyên bản bài thuốc: Bị Cấp Trửu Hậu Phương. Cát Hồng. Giải biểu, công hạ. Trị thiên thời ôn dịch 1-2 ngày, đầu đau, sốt cao. Vị thuốc: ……. 80g Chích thảo …….. 80g ……. 120g Hoàng cầm ….. 120g Ma hoàng ……. 160g Quế tâm ……….. 80g Tán bột. Ngày uống 8–12g Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngô Thù Du Tẩm Thuốc Thang

Bài thuốc Ngô Thù Du Tẩm Thuốc Thang Nguyên bản bài thuốc Nữ Khoa Chỉ Yếu. Từ Đại Xuân Trị chứng đới hạ (ngũ sắc) do hàn thấp nhân hư mà xâm nhập vào. Vị thuốc: Đinh hương …… 40g Đỗ trọng ……….. 80g Mộc hương ……. 40g Ngô thù ………..40g Xà sàng tử …….. 80g Nấu nước, lúc còn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lập Thánh Tán

Bài thuốc Lập Thánh Tán Nguyên bản bài thuốc Dương Thị Gia Tàng Phương, Q.13. Dương Đàm Trị trường phong hạ huyết (tiêu ra máu), phân đen như gan gà, tiểu ra máu. Vị thuốc: Hoàng liên ……500g Tán bột. Mỗi lần dùng 4g với nước sắc Kinh giới Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoạt Huyết Tán Ứ Thang II

Bài thuốc Hoạt Huyết Tán Ứ Thang II Nguyên bản bài thuốc: Y Tông Kim Giám (Ngoại Khoa Tâm Pháp Yếu Quyết), Q.70. Ngô Khiêm Hoạt huyết, tán ứ, tiết nhiệt, tiêu thũng. Trị nhọt mọc ở cánh tay mới phát, táo bón. Vị thuốc: Chỉ xác ………….. 4g (sao rượu) …………. 8g vĩ …..4g Hoàng cầm ………4g ………..4g Liên…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bảo An Tán

Bài thuốc Bảo An Tán Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị nhau thai không ra. Vị thuốc: Cù mạch tuệ …..40g Đông qùy tử …….. 120g ……. 60g Hoạt thạch ……. 80g Mộc thông …….. 80g Ngưu tất ……….. 60g Tán bột. Mỗi ngày uống 8–12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Diệu Hoàn VII

Bài thuốc Nhị Diệu Hoàn VII Nguyên bản bài thuốc Kỳ Phương Loại Biên, Q. Thượng Ngô Thế Xương Trị sốt rét, lỵ. Vị thuốc: Bán hạ ………… 640g Rượu ngon ……. 640ml Lấy rượu ngâm cho thấm, phơi trong râm cho khô, tán nhuyễn. Trộn với nước cháo, làm thành viên, to bằng hạt đậu xanh lớn. Dùng Chu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khung Quy Bổ Trung Thang

Bài thuốc Khung Quy Bổ Trung Thang Nguyên bản bài thuốc Vạn Bệnh Hồi Xuân, Q.6. Cung Đình Hiền Trị phụ nữ sinh (đẻ) non. Vị thuốc: A giao (sao với Cáp phấn) …….. 30g Bạch truật …….. 30g Cam thảo (nướng) ……….. 16g Can khương (nướng) …………30g Đỗ trọng (bỏ vỏ, sao) ……….. 16g Đương quy (tẩy rượu) …………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bách Linh Hoàn

Bài thuốc Bách Linh Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Dị Giản Phương. Vương Đức Phu Trị họng có kết khối (amydale viêm, họng hạt…), không muốn ăn uống, ăn uống bị trở ngại. Vị thuốc: Bách thảo sương …………… 40g Khiếm thực …… 40g Tán bột làm hoàn 10g. Ngày uống 2 hoàn. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lợi Kim Thang

Bài thuốc Lợi Kim Thang Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển. Tạ Quan Trị ho, ngực đầy, phế ung. Vị thuốc: Bối mẫu Cam thảo Cát cánh Chỉ xác Phục linh Quất hồng Sinh khương Sắc uống với ít Mật ong. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Thiết Lạc Ẩm II

Nguyên bản bài thuốc Y Học Tâm Ngộ. Trình Chung Linh Trấn tâm, đạo đờm, an thần, định chí. Trị điên cuồng. Vị thuốc: Bối mẫu …………. 9g Câu đằng ………. 4,5g Đan sâm ……….. 4,5g Đởm tinh …………3g Liên kiều ………… 3g Mạch môn ………..9g Nguyên sâm …….. 8g Phục linh ………… 3g Phục thần ……….. 3g Quất hồng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khương Hoạt Thắng Thấp Thang

Bài thuốc Khương Hoạt Thắng Thấp Thang Nguyên bản bài thuốc Nội Ngoại Thương Biện Hoặc Luận, Q.Trung. Chủ Trị :  Khư phong, thắng thấp. Trị phong thấp ở phần biểu, gáy cứng, đầu đau, lưng nặng đau. Vị thuốc: Cam thảo (nướng) …………. 2g Cảo bản …………. 4g Độc hoạt ………… 4g Khương hoạt …….4g Màn kinh tử …………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cao Chẩm Vô Ưu Đơn

Bài thuốc Cao Chẩm Vô Ưu Đơn Nguyên bản bài thuốc: Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Tư âm, thanh nhiệt, trấn tâm, an thần. Trị mất ngủ. Vị thuốc: A giao ………….. 60g Cam thảo ………. 10g Hoàng cầm ……. 10g Hổ phách ………. 10g Kê tử hoàng ………4 trái ………. 60g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc phụ tử Hoàn II

Bài thuốc phụ tử Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Thánh Tế Tổng Lục, Q.52. Triệu Cát Ôn thận, noãn tỳ, tán hàn, chỉ thống. Trị thận tạng hư lạnh, ngực đau, bụng đau, tiểu nhiều, tai ù, mắt mờ. Vị thuốc: Ba kích thiên (bỏ lõi) ………… 40g Can khương …..1,2g Hồi hương ………40g Long cốt …………40g Mộc hương…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG HUYẾT HƯ

Chúng Huyết hư là tên gọi chung cho các chứng hậu nguyên nhân do huýết dịch trong cơ thể bất túc, chân tay Tạng Phủ và trảm mạch mất sự nuôi dưỡng mà xuất hiện suy nhược toàn thân. Phần nhiều do nguyên nhân nội thương mệt mỏi, tư lự quá độ, ngấm ngầm hao tổn âm huyết; Tỳ Vị…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Liên Mai Thang

Bài thuốc Liên Mai Thang Nguyên bản bài thuốc Ôn Bệnh Điều Biện, Q.3. Ngô Cúc Thông Thanh nhiệt, táo thấp, tư thận, dưỡng dịch. Trị chứng thử nhiệt làm hại tâm và thận, sốt, vật vã, phiền khát. Vị thuốc: A giao ……….. 8g Hoàng liên ………..8g Mạch môn (lấy cả lõi) ………. 12g Ô mai (bỏ hạt) ………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân Mã Bình An Tán

Bài thuốc Nhân Mã Bình An Tán Nguyên bản bài thuốc Lan Đài Quỹ Phạn, Q.4. Từ Đại Xuân Phương hướng khai khiếu, tịch uế, giải độc. Trị trúng thử, hoắc loạn (thổ tả) ruột đau quặn, nhiễm sơn lam chướng khí, tâm thần không yên, bất tỉnh. Vị thuốc: Băng phiến ……….8g Bằng sa ……….. 40g Chu sa ………….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hạnh Nhân Tiễn II 2

Bài thuốc Hạnh Nhân Tiễn II 2 Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.32. Vương Hoài Ẩn Trị mắt sưng đỏ. Vị thuốc: Bạch mật …… 33 ml Cát tự châm ……. 5 trái Hạnh nhân (bỏ vỏ, đầu nhọn, nghiền nát như cao) 16g …….. 16g Nị phấn ………….. 4g Tiêu lê trấp ……………. 200 ml…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mẫu Đơn bì Tán

Bài thuốc Mẫu Đơn bì Tán Nguyên bản bài thuốc Ngoại Khoa Phát Huy, Q.4. Tiết Kỷ Ích khí, hoạt huyết, tán hàn, bài nùng. Trị trường ung (ruột viêm), bụng mềm mà đau, tiêu ra mủ. Vị thuốc: Bạch chỉ ………… 16g Bạch phục linh …… 24g Chích thảo …….. 16g Đào nhân (bỏ vỏ, đầu nhọn, sao) ……….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ô Long Tán

Bài thuốc Ô Long Tán Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị đậu, kinh phong. Vị thuốc: Viễn chí ……….40g Xương bồ ………… 40g Hòa với rượu, chưng cho chín. Lấy thuốc ra sấy khô, tán bột. Ngày uống 6–8g với rượu thuốc trên. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sơ Can Hòa Tỳ Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị dạ dày đau, dạ dày loét, ợ chua (can tỳ bất hòa). Vị thuốc: Bạch thược ……… 80g Hoàng liên …..240g Ngô thù ………..40g Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 6 – 8g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần H

Huyền chung

Huyệt ở xương ống chân nhỏ (phỉ cốt), nơi cơ dài và cơ ngắn tạo thành chỗ lõm, như là nơi kết thúc (tuyệt), vì vậy gọi là Tuyệt Cốt (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Tuyệt Cốt, Tu?y Hội. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. + Huyệt thứ 39 của kinh Đởm. +Huyệt Hội của tủy + Huyệt Lạc của…

Tiếp tục đọc