Đông y trị bệnh vần V

Viêm amidan

  Amidan Xuất phát từ tiếng Pháp là Amygdales: là hai khối màu hồng nằm ở hai bên ở cuối đáy lưỡi và thành sau họng. Có tác dụng như hai quan ải ngăn chặn vi trùng bệnh tật xâm nhập Lớn lên amidan teo dần đi. Người lớn có amidan to và nhất là chỉ to một bên, cần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Long Tu Thang

Bài thuốc Long Tu Thang Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị trước và sau khi sinh bị phong tà xâm nhập và ứ lại ở kinh lạc, các khớp đau nhức, tay chân yếu, người sốt. Vị thuốc: Bạch truật …….. 10g Cam thảo ………. 10g Độc hoạt …………10g Đương quy ……..10g Hoàng kỳ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Hồ Cố Kinh Thang

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị phụ nữ bị chứng lậu hạ (nước tiểu và dịch cứ tiết ra), sống lưng đau rút, không muốn ăn uống. Vị thuốc: Cảo bản …………. 2g Cát căn ………….. 2g Chích thảo ……. 1,2g Hồng hoa ……….. 1 ít Khương hoạt …….2g Độc hoạt ………… 2g Quy…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Tê Tán

Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị trẻ nhỏ mắt đỏ nhợt (tâm hư nhiệt). Vị thuốc: Cam thảo Cát căn Địa cốt bì Sài hồ Tê giác Xích thược Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Cam thảo phản…

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

UNG THƯ NIÊM MẠC TỬ CUNG

, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ Ung thư biểu mô nội mạc tử cung là u biểu mô ác tính nguyên phát từ biểu mô nội mạc tử cung, thường biệt hóa dạng tuyến, nó có khả năng xâm nhập lớp cơ và lan đến những nơi xa. 2.1.1.Triệuchứng cơ năng + Ra máu âm đạo bất thường ở phụ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Phụ Thấm Thấp Thang

Nguyên bản bài thuốc Cảnh Nhạc Toàn Thư, Q.58. Trương Cảnh Nhạc Trị phong thấp. Vị thuốc: Bạch truật Cam thảo Công Đinh hương Đại táo Phục linh Sinh khương Song truật Trần bì Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Cam thảo phản với…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng Cầm Thanh Phế Thang

Bài thuốc Hoàng Cầm Thanh Phế Thang Nguyên bản bài thuốc: Vệ Sinh Bảo Giám, Q.17. La Thiên Ích Trị phế táo, phế âm hư, tiểu như nước vo gạo, khát mà tiểu tiện không thông. Vị thuốc: ………… 2 trái Hoàng cầm ……. 10g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khoan Cách Hoàn

Bài thuốc Khoan Cách Hoàn Nguyên bản bài thuốc Tam Nhân Cực-Bệnh Chứng Phương Luận, Q.8. Trần Ngôn Lý khí, khoan cách, hóa đờm, giáng nghịch. Trị khí trệ, đờm ngăn trở, ngực đầy, ăn uống không xuống. Vị thuốc: Bán hạ (nấu sôi 7 lần) ………. 90g Đại phúc tử ……… 8g Mộc hương ……. 16g Tam Lăng ……….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kháng Chuyển Âm Phương

Bài thuốc Kháng Chuyển Âm Phương Nguyên bản bài thuốc Giang Tây Trung Y Dược 1984: 6. Giải độc hóa ứ, phù bản chuyển âm. Trị viêm gan siêu vi B. Đã trị 508 ca, uống hơn một tháng có 32% chuyển thành âm tính, uống hơn 3 tháng 86% chuyển thành âm tính. Uống đến nửa năm (6 tháng)…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bát Vật Thận Khí Hoàn

Bài thuốc Bát Vật Thận Khí Hoàn Nguyên bản bài thuốc Ngự Dược Viện, Q.6. Hứa Quốc Trinh Bình bổ khí huyết, kiên cố nha xỉ, hoạt huyết, ô tu (làm đen tóc), ích thọ. Trị thận âm bất túc hư hỏa và đờm tụ ở bên trên, mặt đỏ, chân lạnh, tiêu khát. Vị thuốc: Đơn bì ……….. 120g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lưu Phụ Hoàn

Bài thuốc Lưu Phụ Hoàn Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Hồi dương. Trị chân tay móp lạnh, mạn tỳ phong. Vị thuốc: phụ tử (sống) …………….. 3 cái Thục lưu hoàng ……. 4g Toàn yết (chỉ lấy đuôi) …..7 con Tán nhỏ làm hoàn. Ngày uống 2 – 4g. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Thạch Hoàng Kỳ Hoàn

Bài thuốc Ngũ Thạch Hoàng Kỳ Hoàn Nguyên bản bài thuốc Ngoại Đài Bí Yếu, Q.17. Vương Đào Bổ hư, tráng nguyên. Trị ngũ lao, thất thương. Vị thuốc: Bạch phàn …….. 80g Bạch thạch chỉ …… 80g Bạch truật …….. 80g Can khương …….. 160g Can địa hoàng ……. 80g Chích thảo …… 120g Chung nhũ phấn …………… 80g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần U

Bài thuốc Ức Thanh Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Bảo Anh Toát Yếu, Q.1. Tiết Khải Trị kinh can có hư nhiệt, nôn mửa bụng đầy, ăn uống không được, lo sợ, ngủ không yên. Vị thuốc: Bạch truật ………..4g Cam thảo ………… 2g Câu đằng ……….. 4g Đương quy ………. 4g Phục linh ……….. 4g Sài hồ …………2g Tán bột, viên với mật, làm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Ma Hoàng Tả Kinh Thang

Bài thuốc Ma Hoàng Tả Kinh Thang Nguyên bản bài thuốc Tập Nghiệm Phương. Diêu Tăng Viên Trị phong hàn thử thấp lưu trú tại kinh túc thái dương, lưng và chân đau, chân tay co rút, các khớp đau nhức, đầu đau, chóng mặt. Vị thuốc: Bạch linh ……….. 4g Bạch truật ………..4g Cát căn (can) ……4g Chích thảo…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bổ Cốt Chỉ Hoàn I 2

Bài thuốc Bổ Cốt Chỉ Hoàn I 2 Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.98. Vương Hoài Ẩn Ôn bổ thận dương, hành khí, chỉ thống. Trị ngũ lao, thất thương, lưng đau, chân bước đi không có sức, tỳ vị không hòa, thận khí suy, mồ hôi trộm, mộng tinh. Vị thuốc: An tức hương ……..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần G

Bài thuốc Giải Thủy Độc Ẩm

Bài thuốc Giải Thủy Độc Ẩm Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương. Tôn Tư Mạo Trị các chứng uống phải nước độc ở các khe suối. Vị thuốc: Ngô thù du ……. 80g Ô mai nhục …………….. 14 trái Quất bì …………24g Sinh khương ……. 120g Tê giác ………… 24g Thăng ma ……… 24g Tê giác…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Truật Thang IV

Nguyên bản bài thuốc Loại Chứng Trị Tài, Q.6 Lâm Bội Cầm Trị khí hư yếu, tiêu chảy do hư hàn. Vị thuốc: Bạch khấu nhân Bạch truật Bào khương Cam thảo Đinh hương Nhân sâm Sa nhân Trần bì Đều 4g. Mỗi lần dùng 12g thêm Gừng 3 lát, sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần Q

Quang minh 

Quang = rực rỡ. Minh = sáng. Huyệt có tác dụng làm cho mắt sáng lên, vì vậy, gọi là Quang Minh (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Kinh Mạch (LKhu.10). + Huyệt thứ 37 của kinh Đởm. + Huyệt Lạc. Trên đỉnh mắt cá ngoài 5 thốn, gần bờ trước xương mác, trong khe duỗi chung các ngón…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Vinh Tán II

Bài thuốc An Vinh Tán II Nguyên bản bài thuốc: Trần Tố Am Nữ Khoa Bổ Yếu, Q.3 Trần Tố Am Ích khí, dưỡng âm, thanh nhiệt, thông lâm. Trị có thai bị tiểu gắt (tử lâm), do thức ăn cay nóng hoặc do Thận thủy suy. Vị thuốc: Cam thảo ………… 8g Đảng sâm ……….12g Đăng tâm ………1,5g ……….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế Tâm Thang II

Bài thuốc Quế Tâm Thang II Nguyên bản bài thuốc: Y Phương Hải Hội. Lê Hữu Trác Trị phong thấp đau nhức do hàn. Vị thuốc: ……….4g Cam thảo ………. 12g Can khương …….. 4g Độc hoạt …………. 4g ………. 4g Ngô thù ………. 4g Quế tâm ………….. 4g Tế tân ……….. 12g ………….. 4g Tiểu thảo …………. 4g Sắc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc phụ tử Tế tân Thang

Bài thuốc phụ tử Tế tân Thang Nguyên bản bài thuốc Tam Nhân Cực – Bệnh Chứng Phương Luận, Q.4. Trần Ngôn Tráng dương, giải biểu. Trị dương hư, cảm phong hàn, phế quản viêm mạn, hen phế quản thể hàn. Vị thuốc: Ma Hoàng ……….. 6g phụ tử (chế) ….. 12g Tế tân ………..4g Sắc uống. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần I

Bài thuốc Ích Khí Điều Vinh Thang

Bài thuốc Ích Khí Điều Vinh Thang Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Ích tỳ khí, trị bệnh do thử khí (thử tà) gây ra. Vị thuốc: Bạch thược …… 1,6g Bạch truật ……. 1,2g Bán hạ …………1,2g Cam thảo (nướng) ……….0,8g Hoàng kỳ ………… 2g Mạch môn ……. 1,2g Nhân sâm …….. 1,2g Sài…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần A

Cây ba gạc Ấn Độ

Còn có tên Ấn Độ là sà mộc, Ấn Độ la phù mộc. Tên khoa học Rauwoflia serpentina Benth. Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae. Người ta dùng rễ phơi hay sấy khô(Raidix Rauwoflia serpentina) của cây ba gạc Ấn Độ. ( Mô tả, hình ảnh cây Cây ba gạc Ấn Độ, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đả Lão Nhi Hoàn II

Bài thuốc Đả Lão Nhi Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Huyết Chứng Luận. Đào Dung Xuyên Trị vùng tim ngực đau do huyết ứ. Vị thuốc: Diên hồ sách ….. 12g Đào nhân ………. 12g Đào nô …………. 12g Hương phụ ……. 12g Lưỡng đầu tiêm …… 4g Ngũ linh chi …… 12g Nhục quế ………. 20g Sa nhân…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG KHÍ HÃM

CHỨNG KHÍ HÃM Chứng Khí hăm là tên gọi chung các chứng trạng do tiên, thiên bất túc,, hậu thiên mất điều hòa tạo nên nguyên khí khuy tổn, sự thăng giáng của khí cơ thất thường, xuất hiện các đặc trưng trung khí hạ hãm, nâng'lên yếu sức; tìố ỉà một loại hỉnh bệnh biến thường gặp ề bệnh…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần M

Mùi tàu

Tên thường gọi: Mùi tàu, Rau mùi tàu, Mùi gai, Ngò tàu, Ngò gai hoặc Ngò tây. Tên tiếng Trung: 刺芹 Tên khoa học: Eryngium foetidum L. Họ khoa học: Thuộc họ Hoa tán – Apiaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Mùi tàu, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả: Cây thảo mọc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc BìNH VỊ TÁN

Bài thuốc BìNH VỊ TÁN Nguyên bản bài thuốc (HEI I SAN) Thành phần và phân lượng: Bạch Truật 12g, Hậu phác 8g, Trần bì 8g, Đại táo 4g, Cam thảo 8g, Can sinh khương 4g. Cách dùng và lượng dùng: Về nguyên tắc là dùng ở dạng thang. Theo Hòa tễ cục phương: Nghiền tất cả vác vị trong…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thai Điều Khí Ẩm

Bài thuốc An Thai Điều Khí Ẩm Nguyên bản bài thuốc: Bàn Chu Tập, Q. Hạ. Trị có thai mà nguyên khí bất túc, thai động không yên (dọa sảy thai). Vị thuốc: (sao rượu) (sao) Chích thảo Nhân sâm Sa nhân Trần bì Tục đoạn Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bát Bảo Hồng Linh Đơn

Bài thuốc Bát Bảo Hồng Linh Đơn Nguyên bản bài thuốc: Sa Chứng Yếu Quyết, Q.1. Trị trúng thử bất tỉnh. Vị thuốc: Băng phiến ……. 12g Bằng sa ……….. 24g Chu sa …………. 40g Đương môn tử ……. 12g Hùng hoàng (phi) …………. 24g Mông thạch (đốt) …………. 16g Nha tiêu …………40g Vàng thếp ……50 tờ Các vị nghiền…

Tiếp tục đọc