Vị thuốc vần H

Hoàng cầm

Tên Hán Việt: Hủ trường (Bản Kinh), Không trường, Túc cầm (Biệt Lục), Hoàng văn, Kinh cầm, Đỗ phụ, Nội hư, Ấn dầu lục (Ngô Phổ Bản Thảo), Khổ đốc bưu (Ký Sự), Đồn vĩ cầm, Thử vĩ cầm (Đường Bản Thảo), Điều cầm (Bản Thảo Cương Mục), Khô cầm, Bắc cầm, Phiến cầm, Khô trường, Lý hủ thảo, Giang…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Linh Thang

Bài thuốc Phục Linh Thang Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Phương. Nghiêm Dụng Hòa Trị chứng bì ẩm, phù. Vị thuốc: Bán hạ …………40g Cát cánh …………. 20g Chỉ thực ………….. 20g Chích thảo ………. 20g Trần bì ………..40g Xích linh …………. 40g Thêm Sinh khương 7 lát, sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần I

Bài thuốc Ích Khí Bổ Thận Thang Gia Vị

Bài thuốc Ích Khí Bổ Thận Thang Gia Vị Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Trị thận khí hư, bàng quang không tự chủ, tiểu không tự chủ. Vị thuốc: Chỉ xác (sao) ……. 2,4g Đỗ trọng (sao) …… 10g Đồng sa uyển ……6g Hoài sơn …………12g Hoàng kỳ ………4,5g Ô dược ………..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phù Dương Thang

Bài thuốc Phù Dương Thang Nguyên bản bài thuốc Ôn Bệnh Điều Biện. Ngô Cúc Thông Ích khí, bổ huyết, phù dương, khứ hàn. Trị thiếu dương tam ngược lâu ngày không khỏi, khí huyết đều hư. Vị thuốc: Độc tất (sao đen) …………..12g Đương quy ………. 8g Lộc nhung (sống, bỏ lông) ……..20g Nhân sâm ……….. 8g Quế chi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Qua lâu Hoàn

Bài thuốc Qua lâu Hoàn Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị chứng ẩm khái (ho do thức uống đình trệ). Vị thuốc: Bán hạ khúc Qua lâu thực Sơn tra Thần khúc Lượng bằng nhau. Tán bột. Dùng nước của Qua lâu và Trúc lịch trộn với thuốc bột làm hoàn. Ngày uống…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần G

Gấc

Tên thường gọi: Gấc còn gọi là Mộc Miết, Hạt gấc còn gọi là Phiên mộc miết, Mộc tất tử, Thổ mộc miết, Mộc biệt tử, Mộc miết tử (con ba ba gỗ) vì nó dẹt, hình gần như tròn, vỏ cứng, mép có răng cưa, hai mặt có những đường vân lõm xuống, trông tựa như con ba ba…

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

HỒI SỨC TRẺ SƠ SINH NGẠT

HĨA Ngạt là tình trạng trẻ đẻ ra không thở, không khóc gây thiếu oxy, thừa CO2 mô, nếu kéo dài sẽ bị di chứng hoặc tử vong. Theo WHO khoảng gần 1 triệu trẻ chết mỗi năm liên quan đến ngạt. Khoảng 10% trẻ sơ sinh cần hỗ trợ để khởi phát nhịp thở ban đầu, 1% cần hồi…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần D

ĐÁI ĐƯỜNG – TIÊU KHÁT

Đái đường là một loại bệnh ở bộ phận bài tiết, có các triệu chứng chủ yếu là uống nhiều nước, nước tiểu nhiều, đói nhiều, lượng đường trong máu và nước tiểu tăng cao (lượng đường trong máu > 7mmol/l = 1.2g/l). Bệnh này thường gặp ở người trung niên trở lên, nam giới mắc nhiều hơn nữ Về…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Diên Hồ Đinh hương Hoàn

Bài thuốc Diên Hồ Đinh hương Hoàn Nguyên bản bài thuốc Lan Thất Bí Tàng, Q. Hạ. Lý Đông Viên Khứ phong, tán hàn, lý khí, chỉ thống. Trị thận sán, vùng dưới rốn đau cấp, cơ thể đau nhức, tiểu nhiều. Vị thuốc: Cam thảo ………… 2g Diên hồ sách ……. 4g Đinh hương ……… 2g Đương quy ……….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Nuy Minh Mục Thang

Bài thuốc Phục Nuy Minh Mục Thang Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Trị thần kinh thị giác teo, mắt nhìn không rõ. Vị thuốc: Câu kỷ tử ………. 10g Đan sâm …………10g Đảng sâm ……….10g Đương quy ……..10g Hoàng kỳ ………. 16g Mạch môn …….. 12g Ngũ vị…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đỗ Trọng Hoàn I 2

Bài thuốc Đỗ Trọng Hoàn I 2 Nguyên bản bài thuốc Thánh Tế Tổng Lục, Q.186. Triệu Cát Bổ hạ nguyên, tráng yêu tất. Trị lưng đau. Vị thuốc: Bổ cốt chỉ ………. 40g Đỗ trọng ……….. 40g Hồ đào nhục ….. 40g Tán bột. Trộn với mật làm hoàn, to bằng hạt Ngô đồng lớn. Ngày uống 8–12g. Lưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khứ Phong Địa Hoàng Hoàn

Bài thuốc Khứ Phong Địa Hoàng Hoàn Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám (Ngoại Khoa Tâm Pháp Yếu Quyết), Q.68. Ngô Khiêm Trị nga chưởng phong. Vị thuốc: Bạch tật lê …… 120g Câu kỷ tử ……….80g Độc hoạt ……….. 40g Hoàng bá ………. 80g Ngưu tất (tẩm rượu) ……… 120g Sinh địa ………. 160g Thỏ ty tử…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc Ách Nghịch Thang

Bài thuốc Ách Nghịch Thang Nguyên bản bài thuốc: Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng Lý Văn Lượng Bình can, hòa vị, giáng nghịch. Trị can dương nhiễu động ở bên trên, chức năng hòa giáng của vị kém, các chứng nấc (cơ hoành co thắt). Vị thuốc: Đảng sâm ……… 30g Thạch quyết minh (sống) ……… 30g Thị đế…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngân Kiều Tán

Bài thuốc Ngân Kiều Tán Nguyên bản bài thuốc: Bài thuốc: Ngân kiều tán Ngân hoa 12 Đậu cổ 8 Kinh giới 12 Cam thảo 6 Liên kiều 12 Ngưu bàng 12 Cát cánh 8 Lá tre 6 Bạc hà 4 Mộc thông 10 X truật 8 Công dụng : Tân lương thấu biêu, thanh nhiệt, giải độc Cách sắc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bá Tử Nhân Hoàn II

Bài thuốc Bá Tử Nhân Hoàn II Nguyên bản bài thuốc: Thiên Kim Dực Phương. Tôn Tư Mạo Trị sinh xong liệt nửa người. Vị thuốc: Bá tử nhân ……..60g ………… 30g Bạch thạch anh …………….. 60g …….. 30g Cam thảo ……… 42 thù Can khương ……60g Cảo bản ……. 18 thù ……….. 30g Chung nhũ thạch ………….. 60g Địa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Những Bài Thuốc Nhật Bản

Những Bài Thuốc Nhật Bản Những bài thuốc Nhật bản nêu dưới đây hầu hết là các bài thuốc đã có từ lâu trong các sách thuốc của phương đông, rất quen thuộc với những thầy thuốc đông y Việt nam. Nhưng có điểm khác biệt là những bài thuốc này được xem xét, biến hóa theo quan điểm, tính…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kỳ Kỷ Thổ Địa Thang

Bài thuốc Kỳ Kỷ Thổ Địa Thang Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Khu phong, ích khí, thanh nhiệt, thông lạc. Trị phong tà làm bế tắc kinh lạc, các khớp sưng đau (dạng thấp). Vị thuốc: Bạch truật …….. 12g Câu đằng ………..16g Đại phong bì ….. 20g Địa cốt bì ……….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế chi Hoàng Cầm Thang II

Bài thuốc Quế chi Hoàng Cầm Thang II Nguyên bản bài thuốc Tố Vấn Bệnh Cơ Khí Nghi Bảo Mệnh Tập, Q. Trung. Lưu Hà Gian Trị chứng tam dương ngược (sốt rét thuộc kinh thiếu dương), 3 ngày lên cơn sốt rét 1 lần. Vị thuốc: Bán hạ ………… 16g Cam thảo …….. 18g Hoàng cầm …… 18g Nhân…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngưu tất Tán III

Bài thuốc Ngưu tất Tán III Nguyên bản bài thuốc Y Phương Hải Hội Lê Hữu Trác Trị thận và can hư, lưng đau, mắt mờ yếu. Vị thuốc: Bổ cốt chỉ ………. 40g Đỗ trọng ……….. 40g Hồ lô ba ………… 40g Ngưu tất ……….. 40g Nhục quế ………. 20g Nhục thung dung …………. 40g Phòng phong ……… 40g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mộc Hương Thuận Khí Hoàn

Bài thuốc Mộc Hương Thuận Khí Hoàn Nguyên bản bài thuốc Lan Thất Bí Tàng. Lý Đông Viên Trị âm dương bị bí trệ, khí không thông, ngực đầy trướng, hông sườn tức, đại tiện không thông. Vị thuốc: Bán hạ ………….80g Can khương ……80g Đương quy ….. 200g Hậu phác …….. 160g Ích trí nhân ………120g Mộc hương …..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Khương Thang

Nguyên bản bài thuốc Y Tâm Phương, Q.5. Đơn Ba Khang Lại Chỉ ẩu, hóa đờm, giáng nghịch, lý khí. Trị nôn nghịch. Vị thuốc: Bán hạ ………. 9g Cam thảo ……….. 6g Phục linh ………..12g Quất bì ………….. 3g Sinh khương ….. 15g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần G

Bài thuốc Giao Cảm Địa Hoàng Tiễn Hoàn

Bài thuốc Giao Cảm Địa Hoàng Tiễn Hoàn Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị trước và sau khi sinh phát cuồng, không nói được, ngực đầy, bụng trướng, ăn uống bị tích trệ, phiền khát, miệng lở, họng sưng, nhau thai không ra, sinh xong bị trúng phong, phá thương phong. Vị thuốc: Bồ…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần N

UY LINH TIÊN

Tên thường gọi: Uy linh tiên, mộc thông, dây ruột gà Tên thuốc: Radix Clematis. Tên tiếng Trung: 威灵仙 Tên khoa học: Clematis chinensis Osbeck Họ khoa học: Họ Mao Lương (Ranunculaceae) Ở Việt Nam có hai cây thường dùng thay Uy linh tiên Trung Quốc là cây Kiến cò hay Bạch hạc (RhiraCancommunic Nees, họ ACan thaceae). Ở liên…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần V

Bài thuốc Văn Bích Tán

Nguyên bản bài thuốc Nhật Bản Hán Y Danh Phương Tuyển. Vương Khánh Quốc Thanh nhiệt, giải độc, thu sáp, liễm sang, chỉ huyết. Trị sinh xong miệng lưỡi bị lở loét. Vị thuốc: Đam trúc diệp (đốt tồn tính) …… 15g Nhân trung bạch ………….. 12g Tán bột, bôi trên lưỡi. Ngày 5–6 lần. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Long Đởm Tả Can Thang Gia Giảm II

Bài thuốc Long Đởm Tả Can Thang Gia Giảm II Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Tả can, thanh nhiệt. Trị can đởm có thực nhiệt, thấp nhiệt uẩn kết, hồng cầu tăng quá nhiều. Vị thuốc: Cúc hoa ……….. 10g Đan bì …………..10g Long đởm thảo …………….. 10g Sài hồ ………….. 10g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng kỳ Hòa Trung Thang

Bài thuốc Hoàng kỳ Hòa Trung Thang Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương. Sa đồ Mục Tô Trị thanh dương không thăng lên gây ra chứng đầu đau, sợ gió, mạch Huyền và Tế. Vị thuốc: Chích thảo Hoàng kỳ Mạn kinh tử Nhân sâm Quy thân Sài hồ Sinh khương Táo Tế tân Thăng ma Trần bì Sắc uống.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Vị Mạch Đông Tán

Bài thuốc Lục Vị Mạch Đông Tán Nguyên bản bài thuốc Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Trị đậu sởi mới phát. Vị thuốc: Chích thảo ………..6g Huyền sâm ……… 6g Long đởm thảo ……..4g Mạch đông ……..12g Nhân sâm ……….. 6g Sài hồ ………….. 10g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

HỘI CHỨNG ĐÔNG ĐẶC PHỔI

1. Triệu chứng lâm sàng Khi khám phổi cần so sánh vùng tổn thương với vùng lành, với bên phổi đối diện. -Nhìn: Lồng ngực bên tổn thương kém di động so với bên lành. -Sờ: Vùng tổn thương có rung thanh tăng. -Gõ: Gõ đục vùng tổn thương. -Nghe: Rì rào phế nang vùng tổn thương giảm, có thể…

Tiếp tục đọc