Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cát Căn Hoàng liên Thang

Bài thuốc Cát Căn Hoàng liên Thang Nguyên bản bài thuốc: Y Phương Loại Tụ. Kim Lễ Gia Trị ngoại cảm ở phần biểu chưa giải, nhiệt tà nhập vào phần lý, cơ thể sốt, hạ lỵ, hậu môn nóng rát, vùng ngực phiền nhiệt, suyễn mà ra mồ hôi, họng khô khát, rêu lưỡi vàng, mạch Sác. Vị thuốc:…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

HOA HÒE

Tên khác: Tên dân gian: Hòe Thực (Bản Kinh), Hòe Nhụy (Bản Thảo Đồ Kinh), Hòe nhụy (Bản Thảo Chính), Thái dụng (Nhật Hoa Tử Bản Thảo), Hòe mễ, Hòe hoa mễ, Hoà trần mễ (Hòa Hán Dược Khảo), Hòe hoa thán, Hòe mễ thán, Hòe nga, Hòe giao, Hòe nhĩ, Hòe giáp (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

20. Ung thư thực quản

Ung thư thực quản bằng châm cứu và giác hơi I.Cách châm Các huyệt châm là cách du, trung quản, nội quản, túc tam lí, vi du, ti du, thiện trung, công tôn, châm thích xiên xuống phía dưới huyệt thiên trung thốn làmcho người bệnh cảm thấy tức, mỏi, lan truyền xuốn phía dưới, châm thích hơi xiên về…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hòa Vinh Bảo Vệ Tán Tà Phương

Bài thuốc Hòa Vinh Bảo Vệ Tán Tà Phương Nguyên bản bài thuốc: Ngoại Cảm Thông Trị. Lê Hữu Trác Trị tứ thời cảm mạo. Vị thuốc: Cam thảo ……….. 2g Cát căn ………… 3,2g Độc hoạt ……….. 20g Hương phụ ………..4g Khương hoạt ……..8g Phòng phong ……. 4g Sinh khương ……..3 lát Sinh địa ………. 12g Thăng ma …….3,2g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Hồ Quế chi Thang

Nguyên bản bài thuốc Thương Hàn Luận (Biện Thái Dương Bệnh Mạch Chứng Tịnh Trị). Trương Trọng Cảnh Trị thương hàn sốt, gai rét, các khớp đau nhức, dương thoát, mồ hôi ra nhiều, bụng và ngực đau. Vị thuốc: Bán hạ …………..50g Chích thảo …….. 40g Đại táo ………. 6 quả Hoàng cầm ……. 60g Nhân sâm ……… 60g…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần M

Móc mèo núi

Tên thường gọi: Móc mèo núi còn gọi Móc mèo, Vuốt hùm, Điệp mắt mèo là poisquenique, yeux de chat. Tên khoa học: Caesalpinia bonuducella. Họ khoa học: Thuộc họ vang Caesalpiniaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Mốc meo núi, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…). Mô tả: Cây nhỡ leo, có…

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

ĐIỀU TRỊ MẤT NƯỚC Ở TRẺ SƠ SINH

ĐIỀU TRỊ MẤT NƯỚC Ở TRẺ SƠ SINH Có nhiều nguyên nhân gây tình trạng mất nước ỏ trẻ sơ sinh như ia chảy, viêm ruột hoại tử, nhiễm khuẩn, nôn nhiều,.. Khi có mất nước do nôn hoặc ia chảy, thường kèm theo mất điện giải vì vậy khi điều trị cần chú ý đánh giá mức độ mất…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Nhũ Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị tâm khí không đủ, lo sợ, hồi hộp, mồ hôi tự ra. Vị thuốc: Đương quy ……. 80g Nhân sâm ……… 40g Nhũ hương ……. 12g Tán bột. Dùng Sơn dược nấu làm hồ, trộn thuốc bột làm hoàn. Ngày uống 8 – 12g với nước Táo sắc.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Điều Tức Hoàn

Bài thuốc Điều Tức Hoàn Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Thông lợi Phế khí, trị do, suyễn. Vị thuốc: Cát cánh Đậu khấu nhục Hải phù thạch Tang bạch bì Tế tân Thanh diêm Trần bì Tuyền phúc hoa Xạ can Lượng bằng nhau. Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 12–16g với nước nóng.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ô Phong Bổ Can Tán

Bài thuốc Ô Phong Bổ Can Tán Nguyên bản bài thuốc Bí Truyền Nhãn Khoa Long Mộc Luận. Bảo Quang Đạo Nhân Trị chứng mã tỳ phong do cơ thể bất túc. Vị thuốc: Bạch thược Hạ khô thảo Mộc tặc Phòng phong Tật lê Thục địa Xuyên khung Đều 4g. Tán bột. Ngày uống 8–12g. Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khương Hoạt Tán III

Bài thuốc Khương Hoạt Tán III Nguyên bản bài thuốc Tô Thẩm Lương Phương, Q.5. Tô Thức, Thẩm Quát Trị thận hư, vị hàn, can hỏa bốc lên trên, nấc. Vị thuốc: Can khương ……40g Hồi hương ………20g Khương hoạt ……… 20g Mộc hương ……. 20g phụ tử …………. 20g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chỉ Truật Đạo Trệ Hoàn

Bài thuốc Chỉ Truật Đạo Trệ Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Tỳ Vị Luận. Lý Đông Viên Trị ăn uống không tiêu do tỳ vị bị thấp nhiệt, ngực tức, bụng đau, tích trệ, tiêu chảy. Vị thuốc: (sao đất) …………. 12g Chỉ thực ……….. 20g ……… 40g Hoàng cầm (sao rượu) ……… 12g (sao gừng) ………..12g Thần khúc (sao)…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chính Khí Tán III

Bài thuốc Chính Khí Tán III Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương Tân Biên. Bào Tương Ngao Trị ngoại cảm, nội cảm. Vị thuốc: Binh lang Chỉ xác Đại táo Hậu phác Hoắc hương Quất bì Quế chi Sinh khương Tía tô Tán bột. Ngày uống 12–16g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quỳ Tử Tán III

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị thạch lâm (sỏi đường tiểu), tiểu khó, tiểu đau. Vị thuốc: Du bạch bì ……. 20g Đông quỳ tử ….. 20g Thạch nam ……. 20g Thạch vi ……….. 20g Tán bột. Ngày uống 12 – 16g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đan Khê Bổ Âm Hoàn II

Bài thuốc Đan Khê Bổ Âm Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Đan Khê Tâm Pháp. Chu Đan Khê Trị chân tay tê do thấp nhiệt. Vị thuốc: Bạch thược ……. 80g Đương quy ….. 120g Hoàng bá ………. 80g Hổ cốt …………. 40g Ngưu tất ……….. 30g Quy bản ……… 120g Thục địa ……… 120g Tỏa dương …….. 80g…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần P

Phủ xá

Phủ = lục phủ. Bụng là nơi chứa (xá) của các tạng phủ, vì vậy gọi là Phủ Xá (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 13 của kinh Tỳ. + Huyệt Hội của Túc Quyết Âm Can + Thái Âm Tỳ + Âm Duy Mạch. + Huyệt Khích của Thái Âm. +…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Hương Tán V

Bài thuốc Nhị Hương Tán V Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị chứng thử phong. Vị thuốc: Biển đậu ………… 2g Cam thảo ………… 2g Hậu phác ………..2g Hương nhu ……….8g Hương phụ ……….8g Thương truật ….. 4g Tô diệp ………….. 4g Trần bì ………….. 4g Tán bột. Ngày uống 8 – 12g.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc SINH MẠCH TÁN ( Nội ngoại thương biện hoặc luận)

Nguyên bản bài thuốc:   Dược vị: Nhân sâm ( hoặc Đảng sâm) …12g Mạch môn ……………….12g Ngũ vị tử……………… 8g Cách dùng: Sắc nước uống. Tác dụng: Ích khí liễm hãn, dưỡng âm sinh tân.  Giải thích bài thuốc: Bài thuốc SINH MẠCH TÁN ( Nội ngoại thương biện hoặc luận) chủ yếu chữa chứng thương thử nhiệt tân khí…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Hổ Địa Hoàng Thang

Bài thuốc Bạch Hổ Địa Hoàng Thang Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương Sa Đồ Mục Tô Giải nhiệt, trị trẻ nhỏ lên đậu, đã mọc mà sốt không hạ. Vị thuốc: Cam thảo (sống) …………….. 4g Chỉ xác ………….. 4g ………… 6g ……..12g Mộc thông ………..8g Sinh địa …………. 8g Thạch cao ……… 12g Trạch tả ………… 4g Sắc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kiện Tỳ Tán

Bài thuốc Kiện Tỳ Tán Nguyên bản bài thuốc Tô Thẩm Lương Phương, Q.4. Tô Thức, Thẩm Quát Ôn trung, táo thấp. Trị tiêu chảy do hàn thấp. Vị thuốc: Can khương …… 10g Chích thảo …….. 10g Hậu phác (nướng Gừng) ….. 10g ô đầu (nướng) ……………280g Trộn đều. Mỗi lần dùng 4g, thêm Gừng 2 lát, sắc uống.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Ma Hoàng Định Suyễn Thang

Bài thuốc Ma Hoàng Định Suyễn Thang Nguyên bản bài thuốc Y Học Cương Mục, Q.17. Lâu Anh Trị trẻ nhỏ bị hàn uất gây ra suyễn, họng khò khè, bụng đầy trướng, sổ mũi, mạch Trầm Khẩn. Vị thuốc: Cam thảo ………0,4g Đương quy (vĩ) ……………. 0,2g Hậu phác ……… 0,8g Hoàng cầm …… 0,4g Hồng hoa ……….. 1…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhũ Ung Hồng Thũng Thang

Bài thuốc Nhũ Ung Hồng Thũng Thang Nguyên bản bài thuốc Tích Đức Đường Phương. Lục Kim Trị vú sưng to. Vị thuốc: Bồ công anh ……40g Nhẫn đông đằng …………… 80g Sắc với 3 chén nước còn 1 chén, uống trước bữa ăn. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần S

SỤP MI MẮT

Chủ yếu là một bên hoặc cả hai bên mi mắt trên sụp xuống, không mở lên được. Mi mắt thuộc Nhục Luân liên hệ với Tỳ Vị. Đa số do Tỳ Vị không điều hòa, khí huyết không được nuôi dưỡng, phong tà thừa cơ xâm nhập, nhục luân không được nuôi dưỡng, mạch lạc ngưng trệ gây nên…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Phúc Ẩm

Bài thuốc Ngũ Phúc Ẩm Nguyên bản bài thuốc Cảnh Nhạc Toàn Thư, Q.51. Trương Cảnh Nhạc Bổ khí, dưỡng huyết. Trị thai động không yên (dọa sảy thai), do khí huyết đều hư. Vị thuốc: Bạch truật ………..6g Chích thảo ………..4g Đương quy ………. 8g Nhân sâm ……….. 8g Thục địa ………… 8g Sắc uống. Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Danh Sách Bài Thuốc Đông Y Theo Kinh Nghiệm

Ôn lưu

Ôn = dương khí, Lưu = lưu thông. Huyệt là nơi dương khí lưu thông, vì vậy gọi là Ôn Lưu (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Nghịch Chú, Ôn Lựu, Sà Đầu . Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. + Huyệt thứ 7 của kinh Đại Trường. + Huyệt Khíchcủa đường kinh Đại Trường, dùng trong trường hợp kinh khí…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Hòa Thang II

Bài thuốc Lục Hòa Thang II Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị khí không thăng giáng được, hoắc loạn, vọp bẻ, nôn mửa, tiêu chảy, lúc nóng lúc lạnh. Vị thuốc: Bán hạ Biển đậu Chích thảo Hạnh nhân Hậu phác Hoắc hương Hương nhu Mộc qua Nhân sâm Sa sâm Xích phục linh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khương Hoạt Thắng Thấp Thang Gia Vị II

Bài thuốc Khương Hoạt Thắng Thấp Thang Gia Vị II Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương. Trần Sư Văn Trị cảm thấp nhiệt, quai bị, phong thấp. Vị thuốc: Cam thảo (sống) …………….. 8g Cảo bản …………. 8g Độc hoạt ………… 8g Khương hoạt …….8g Mạn kinh ………… 12g Phòng phong …… 8g Xuyên…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phòng Phong Thược Dược Thang

Bài thuốc Phòng Phong Thược Dược Thang Nguyên bản bài thuốc Tố Vấn Bệnh Cơ Khí Nghi Bảo Mệnh Tập, Q. Trung. Trương Khiết Cổ Hòa huyết, thanh nhiệt, sơ phong, chỉ lỵ. Trị tiêu chảy, lỵ, người sốt, đầu đau, hơi ra mồ hôi, bụng đau, mạch Huyền. Vị thuốc: Hoàng cầm (sao) Phòng phong Thược dược (sao) Đều…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng liên Giải Độc Thang I 3

Bài thuốc Hoàng liên Giải Độc Thang I 3 Nguyên bản bài thuốc: Ngoại Đài Bí Yếu, Q.1. Vương Đào Trị các chứng lỵ, tiêu chảy. Vị thuốc: ………..6g ………..6g Hoàng cầm ………6g Hoàng liên ……….6g Liên kiều ……….. 4g Sài hồ ………..4g Xích thược …….. 4g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lam Xà Nhị Sâm Thang

Bài thuốc Lam Xà Nhị Sâm Thang Nguyên bản bài thuốc Tứ Xuyên Trung Y 1989: 10. Ích khí, kiện Tỳ, hoạt huyết, giải độc. Trị viêm gan siêu vi B truyền nhiễm. Đã trị 60 ca. Khỏi hoàn toàn 40 ca, có hiệu quả ít 15, không kết quả 5. Tỉ lệ đạt 91,67%. Vị thuốc: Hoàng kỳ …………

Tiếp tục đọc