Bài thuốc vần S

Bài thuốc Suy Khẩu Tán

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Thanh nhiệt, giải độc, chỉ thống, liễm cam. Trị họng sưng đau, miệng lở loét. Vị thuốc: Băng phiến Hài nhi trà Hoàng liên Thanh đại Tán nhuyễn. Mỗi lần dùng 1 ít, thổi vào mũi. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lý Khí Trục Thủy Thang

Bài thuốc Lý Khí Trục Thủy Thang Nguyên bản bài thuốc Hồ Bắc, Trần Đống Tổ Truyền Bí Phương. Công Dụng: Lý khí, trục thủy. Trị xơ gan giai đoạn đầu. Vị thuốc: Thanh bì :8g Trần bì: 8g Chỉ xác:8g Mộc hương: 8g Hậu phác :8g Binh lang (phiến):12g Địa phu tử đều ……. 9g Phục linh ……… 30g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cam Cát Thang IV

Bài thuốc Cam Cát Thang IV Nguyên bản bài thuốc: Trương Thị Y Thông, Q.15. Trương Thạch Ngoan Trị ban chẩn, họng đau. Vị thuốc: Cam thảo ………… 4g …………12g ……. 12g Kinh giới …………8g Sơn đậu căn ……12g Thử niêm tử ……. 8g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sơ Phong Chỉ Thấu Thang

Nguyên bản bài thuốc Trọng Đính Thông Tục Thương Hàn Luận. Du Căn Sơ Trị thương phong nặng, đầu đau, sốt, sợ gió, mũi nghẹt tiếng nói nặng, ho, đờm xanh, đờm nhiều, mồ hôi tự ra hoặc không mồ hôi mà suyễn, rêu lưỡi trắng mỏng mà hoạt. Vị thuốc: Bạc hà ………..4g Bách bộ …………. 6g Bạch tiền…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khung Cùng Thang

Bài thuốc Khung Cùng Thang Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q.4. Tôn Tư Mạo Trị sản hậu bị xuất huyết, thai bị tổn thương gây ra rong huyết, băng lậu, xuất huyết, chóng mặt, xoay xẩm, đầu nặng, tai ù. Vị thuốc: Đương quy Khung cùng Đều 16g. Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần V

Bài thuốc Vương Lam Kinh Mặc Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị trẻ nhỏ bị đờm nhiệt, kinh phong. Vị thuốc: Đởm tinh ………..8g Long não ……….. 1g Lô hội ……….. 8g Mực tàu ………….8g Nhị phấn ……….. gổ Sử quân tử ………. 8g Thanh đại ……….. 8g Xạ hương ………… 2g Tán nhỏ, làm hoàn.Ngày uống 4 – 6g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Cát Giải Cơ Thang

Nguyên bản bài thuốc Vạn Bệnh Hồi Xuân, Q.2. Cung Đình Hiền Tân lương tuyên tiết, sinh tân, thư cân. Trị cảm thương hàn, đầu đau, mắt đau, mũi khô, mắt sưng đau, tâm phiền. Vị thuốc: Bạch chỉ ………….4g Cam thảo ……….. 6g Can cát ………… 12g Cát cánh ………… 8g Hoàng cầm ……….8g Khương hoạt ….. 12g Sài…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Giới Tử Tán

Bài thuốc Bạch Giới Tử Tán Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị vinh khí và vệ khí lưu hành không đều, huyết trắng do đờm gây ra, tê bại. Vị thuốc: Bạch giới tử ……… 120g ……. 20g Mộc miết tử …….. 120g Một dược ………. 20g Quế tâm ……….. 20g Tán bột. Ngày…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ô Ngư Tán

Bài thuốc Ô Ngư Tán Nguyên bản bài thuốc Trương Thị Y Thông. Trương Thạch Ngoan Trị trẻ nhỏ lưỡi bị sưng. Vị thuốc: Bạch phàn (khô) …………….. 10g Bồ hoàng ………….20g Khương lang (đốt tồn tính) ………20g Ô ngư cốt ………… 40g Tán bột, mỗi lần dùng 4g, trộn với một lòng đỏ trứng gà, bôi ngày hai lần.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngọc Tỏa Đơn II

Bài thuốc Ngọc Tỏa Đơn II Nguyên bản bài thuốc Y Lược Giải Âm. Tạ Đình Hải Trị tiểu đục (lao lâm). Vị thuốc: Long cốt …………40g Ngũ bội ……….. 32g Phục linh ………. 80g Tán bột, làm viên. Ngày uống 12 – 16g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần N

NGỨA HẬU MÔN

Chứng này là chỉ hậu môn rất ngứa, thường gặp ơ người có giun kim, sán Giun kim Triệu chứng: Vùng giang môn và hậu môn ngứa, ngứa nhiều về ban đêm, ảnh hưởng đến giấc ngủ, hay ăn thức lạ, tinh thần trằn trọc. Lý: do giun kim xuống đẻ trứng ở hậu môn gây ngứa Pháp: Tân lang…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Can Đồi Thang

Bài thuốc Can Đồi Thang Nguyên bản bài thuốc: Y Học Trung Trung Tham Tây Lục, Q. Thượng. Trương Tích Thuần Trị cơ thể mệt mỏi, liệt nửa người, mạch Vi, Tế, vô lực. Vị thuốc: ……….30g ……. 30g Hoàng kỳ ………. 30g Lộc giác giao ….. 18g Một dược ……….. 9g Nhũ hương ……….9g Sơn thù …………. 30g Lộc…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần M

Muối

Tên thường gọi: Muối còn gọi là Diêm phu mộc, Ngũ bội tử thụ. Tên khoa học: Rhus chinensis Mill (Rhus javanica L., R. semialata Murr.) Họ khoa học: thuộc họ Ðào lộn hột – Anacardiaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Muối, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…). Mô tả: Cây nhỡ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bảo Anh Chí Bảo Đỉnh Tử

Bài thuốc Bảo Anh Chí Bảo Đỉnh Tử Nguyên bản bài thuốc: Phùng Thị Cẩm Nang. Phùng Sở Chiêm Trị trẻ nhỏ bị các chứng phong đàm, phát sốt, kinh cam, thổ tả, tích trệ. Vị thuốc: Chỉ thực (sao) ……. 40g Hậu phác (tẩm Gừng, sao) …….. 40g Hương phụ (sao) ………….. 40g La bặc tử (dùng hột đỏ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngân Bạch Tán IV

Bài thuốc Ngân Bạch Tán IV Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tân Thư, Q.22. Trịnh Đức Khanh Kiện Tỳ, hòa Vị, táo thấp, chỉ tả. Trị Tỳ Vị hư yếu, tiêu chảy, không muốn ăn uống. Vị thuốc: Bạch biển đậu Bạch truật Cam thảo (nướng) Hoắc hương (lá) Nhân sâm Phục linh Lượng bằng nhau. Tán bột. Ngày…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bảo Long Hoàn

Bài thuốc Bảo Long Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.6. Vương Hoài Ẩn Trị phong đờm thịnh, đầu váng, hoa mắt, ngực đầy, phiền muộn, tâm thần không ổn, hoảng hốt, hồi hộp, trúng thử, phiền khát, dương độc cuồng táo. Vị thuốc: A giao châu ……… 120g Bạch thạch anh …………….. 40g Chu sa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cát Căn Long Đởm Thang

Bài thuốc Cát Căn Long Đởm Thang Nguyên bản bài thuốc: Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q.9. Tôn Tư Mạo Trị bị thương hàn 3–4 ngày chưa khỏi, nhiệt độc ở bên trong quá nhiều, đầu đau, sốt cao không giải, cơ thể đau nhức. Vị thuốc: Cát căn ………….24g Chích thảo ……….6g Đại thanh diệp ………2g Hoàng cầm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Phế Tán II

Bài thuốc An Phế Tán II Nguyên bản bài thuốc: Phổ Tế Phương, Q.163. Chu Tiêu Trị ho, suyễn ngày đêm không ngớt. Vị thuốc: Chích thảo …….. 20g Khoản đông hoa …………….40g Ngũ vị tử ………. 40g Ngự mễ xác ………160g Ô mai nhục …….40g Tử uyển nhung …………….. 40g Tán bột. Mỗi lần dùng 8g, sắc uống ấm.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Châu Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Vệ Sinh Bảo Giám, Q.9. La Thiên Ích Trị điên giản (động kinh). Vị thuốc: Cáp phấn Chu sa Nhân sâm Lượng bằng nhau. Tán bột. Dùng máu của tim heo trộn thuốc bột làm hoàn, to bằng hạt Ngô đồng lớn. Ngày uống 12 – 16g lúc đói. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ôn Phong Tán

Bài thuốc Ôn Phong Tán Nguyên bản bài thuốc Nhân Trai Trực Chỉ Phương. Dương Sĩ Doanh Tán phong, hòa huyết, ôn kinh, chỉ thống. Trị răng đau do phong hàn. Vị thuốc: Bạch chỉ Cảo bản Đương quy Phong phòng (tổ ong, sao) Tất bát Tế tân Xuyên khung Lượng bằng nhau. Tán bột. Mỗi lần dùng 8g, hòa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Khung Thang

Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Dao Hàm, Q.3. Phó Nhân Vu Trị đầu đau (thuộc kinh thái dương), nóng lạnh mà muốn nôn. Vị thuốc: Bạc hà Bạch phục linh Bán hạ Chích thảo Hoàng cầm Mạn kinh tử Sài hồ Tế tân Trần bì Xuyên khung Lượng bằng nhau, sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hải Xà Nhuyễn Kiên Thang

Bài thuốc Hải Xà Nhuyễn Kiên Thang Nguyên bản bài thuốc: Lôi Vĩnh Trọng, Bệnh viện Thử Quang, trực thuộc Trung y học viện Thượng Hải. Trị ung thư trực trường. Triệu chứng gia giảm: Phân có mũi thêm 9g, Mã xỉ hiện 12g, Nhất kiến hỉ 15g, Bạch đầu ông 15g. Phân có máu thêm Ngân hoa (đốt thành…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Cây lá dứa

Tên thường gọi: Còn gọi là lá dứa thơm, cây cơm nếp, cây lá nếp Tên khoa học: là Pandanus amaryllifolia Roxb. Họ khoa học: Thuộc họ Dứa gai Pandanaceae. (Mô tả, hình ảnh cây lá dứa, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả: Cây lá dứa là một cây thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đương Quy Tán VII 7

Bài thuốc Đương Quy Tán VII 7 Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị huyết mạch không thông. Vị thuốc: Bồ hoàng ………..20g Đương quy ……. 20g Thần sa …………. 4g Xạ hương ……… 0,1g Xuyên sơn giáp ……………..20g Tán bột. Ngày uống 16g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lý Đờm Thang

Bài thuốc Lý Đờm Thang Nguyên bản bài thuốc Y Học Trung Trung Tham Tây Lục. Trương Tích Thuần Trị đờm dãi ngăn trở: – Ở hoành cách mô gây nên ngực đầy, hơi thở ngắn. – Ở Phế gây nên suyễn, ho nghịch. – Ở Tâm gây nên hồi hộp, mất ngủ. – Ở Vị khẩu gây nên nôn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bổ Cốt Chỉ Thang

Bổ Cốt Chỉ Thang Nguyên bản bài thuốc: Y Thuần Thặng Nghĩa, Q.2. Phí Bá Hùng Trị hư lao do hàn, gầy ốm, tay chân không có sức, không muốn ăn uống, tiêu chảy lâu ngày. Vị thuốc: Nhục thung dung (tẩm nước nóng 1 đêm, bỏ vỏ, nướng khô) 40g Tán bột. Mỗi lần uống 8g, trước bữa ăn.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Điều Trung Kiện Tỳ Hoàn

Bài thuốc Điều Trung Kiện Tỳ Hoàn Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị cổ trướng, bụng trướng. Vị thuốc: Bạch thược ……. 20g Bán hạ …………. 12g Hoàng kỳ ………… 8g Hoàng liên …….. 10g Hương phụ ……. 12g Lai bặc tử ………… 8g Ngô thù du ……. 10g Ngũ gia bì …………8g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Diêm Thang

Bài thuốc Diêm Thang Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q.20. Tôn Tư Mạo Thông thổ, túc thực. Trị thức ăn để qua đêm mà đình trệ không tiêu, can hoắc loạn, muốn nôn mà không nôn được, muốn đi tiêu mà không tiêu được, ngực đầy trướng. Vị thuốc: Thực diêm Hòa với nước cho…

Tiếp tục đọc