Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cát Căn Quất Bì Thang

Bài thuốc Cát Căn Quất Bì Thang Nguyên bản bài thuốc: Ngoại Đài Bí Yếu, Q.4. Vương Đào Trị chứng đông ôn, sốt cao mà ho, phát ban ngoài da, phiền muộn, muốn nôn, nôn ra mật xanh. Vị thuốc: Cát căn ………….. 6g Chích thảo ………..6g Hạnh nhân ………. 6g Hoàng cầm ……….6g Ma hoàng ………… 6g Quất bì…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Trân châu

Tên thường gọi: Trân châu Còn có tên là Ngọc trai, Trai ngọc, Hạt ngọc trai, Chân chu (真朱), Chân châu (真珠), Bạng châu (蚌珠), Châu tử (珠子), Liêm châu (濂珠).. Tên tiếng Trung: 珍珠 Tên khoa học: Trân châu là hạt ngọc trong nhiều loài trai nên tên khoa học khác nhau như Pteria Martensii (Dunker), Hyriopsis cumingii (Lea),…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Quân Tử Tiễn

Bài thuốc Lục Quân Tử Tiễn Nguyên bản bài thuốc Cảnh Nhạc Toàn Thư. Trương Cảnh Nhạc Kiện tỳ, tiêu thực Vị thuốc: Bạch truật Cam thảo Đại táo Hoài sơn Hoàng kỳ Nhân sâm Phục linh Sinh khương Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Trong…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bích ngọc tán

Bài thuốc Bích ngọc tán Nguyên bản bài thuốc: (Hà gian lục thư) Lục nhất tán Hoạt thạch 6phần Cam thảo 1phần Thanh đại Cách dùng: Theo tỷ lệ trên tán bột mịn trộn đều mỗi lần uống 6-12g với tí mật ong và nước đun sôi (ấm) ngày 3 lần có thể dùng với thuốc thang, lượng gia giảm,…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần L

Thành ngạnh

Còn gọi là đỏ ngọn, lành ngạnh, ngành ngạnh, may tien, ti u. Tên khoa học Cratoxylon pruniflorum Dyer. Thuộc họ BanHypericaceae. ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây nhỏ có gai ở gốc, cành non có lông tơ, dần dần trở nên nhẵn và có…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạt Độc Tán II 4

Bài thuốc Bạt Độc Tán II 4 Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng (Dương Y), Q.3. Vương Khẳng Đường Trị mụn nhọt độc ở ngón tay. Vị thuốc: Đất tổ ong …….vừa đủ Nhũ hương …….. 1 ít Tán bột, hòa với giấm, bôi. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần Q

Tiền hồ

Tên thường gọi: Còn gọi là quy nam (Lạng Sơn), tử hoa tiền hồ (Trung Quốc), thổ dương quỳ, sạ hương thái. Tên khoa học: peucedanum decuraivum maxim, angelica decursiva Fanch et Savat. Họ khoa học: Thuộc họ hoa tán Umelliferae. Tiếng trung: 前 胡 Tiền hồ (Radix Peucedani decursivi) là rễ phơi hay sấy khô của cây tiền hồ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Vị Giáng Nghịch Pháp

Bài thuốc An Vị Giáng Nghịch Pháp Nguyên bản bài thuốc: Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương. Thẩm Trọng Khuê Trị các chứng vị khí đi ngược lên gây ra nôn, ăn vào là nôn (phiên vị hoặc phản vị). Vị thuốc: Bán hạ (chế) ……. 8g Cam thảo ………… 2g KimThạch Hộc …….20g Quất hồng ……….. 2g Sinh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cố Bản Dưỡng Vinh Thang

Bài thuốc Cố Bản Dưỡng Vinh Thang Nguyên bản bài thuốc: Ngoại Khoa Chính Tông, Q.3. Trần Thực Công Trị khí huyết hư, tỳ vị suy yếu. Vị thuốc: ……….4g …………4g Cam thảo (nướng) …………. 2g ………. 4g Hoài sơn ………….. 4g (nướng mật) ………. 4g Mẫu Đơn bì ……… 4g Ngũ vị tử ………… 4g Nhân sâm ……….. 4g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lãnh Thấu Thang

Bài thuốc Lãnh Thấu Thang Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q.6. Tôn Tư Mạo Tán phong, chỉ thống. Trị răng đau. Vị thuốc: Đinh hương …… 40g Độc hoạt ……… 120g Đương quy ….. 120g Hoàng cầm ……. 80g Tất bát …………80g Tế tân …………. 80g Xuyên khung …….. 80g Sắc với 5 thăng nước,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cấm Khẩu Lỵ Phương

Bài thuốc Cấm Khẩu Lỵ Phương Nguyên bản bài thuốc: Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương. Trầm Trọng Khuê Trị chứng kiết lỵ, ăn uống không được biến chứng gây cấm khẩu. Vị thuốc: Ngó sen, lựa thứ gần bên trên, giã nát, vắt lấy nước cốt, đun sôi, hòa ít đường cho uống. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Phá cố chỉ

Bà cố chỉ, Hồ phi tử, Thiên đậu, Phản cố chỉ, Bà cố chỉ, Bồ cốt chi, Bổ cốt chỉ, Hắc cố tử, Hồ cố tử, Cát cố tử, phá cốt tử, cố tử, hạt đậu miêu Tên khoa học: Psoralea Corylifolia L. Họ khoa học: Họ Cánh Bướm (Fabaceae (Papilionaceae). Tên tiếng Trung: 补骨脂 ( Mô tả, hình ảnh cây…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc ĐƯƠNG QUY KIẾN TRUNG THANG  (TO KI KEN CHU TO)

Bài thuốc ĐƯƠNG QUY KIẾN TRUNG THANG  (TO KI KEN CHU TO) Nguyên bản bài thuốc: Vị thuốc: Đương quy…….. 4g Quế chi…….. 4g Sinh khương ……4g Đại táo ……….4g Thược dược…. 5-6g Cam thảo …….2g Giao di ……..20g (không có Giao di cũng được).  Cách dùng và lượng dùng: Thang.  Công dụng: Trị các chứng đau khi có kinh,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Trung Tán II

Bài thuốc An Trung Tán II Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương, Q.3. Trần Sư Văn Tán hàn, chỉ thống. Trị tỳ vị đau quanh năm, nôn chua, hàn tà lưu trệ ở bên trong, tích lại không tiêu, ngực đầy, tay chân co rút, bụng đau như kim đâm, hông sườn đau. Vị…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bào Tửu Phương

Bài thuốc Bào Tửu Phương Nguyên bản bài thuốc: Từ Hy Quang Tự Y Phương Tuyển Nghị. Trầm Khả Dực Thanh tâm, nhu can, bổ thận. Trị chóng mặt, tai ù, dương hư, sợ gió, tiêu hóa kém, 2 chân yếu. Vị thuốc: Cửu nguyệt cúc ……………..20g Mộc qua (tươi) …………….. 20g Tang ký sinh ……… 30g Thạch xương bồ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kha Lê Lặc Hoàn

Bài thuốc Kha Lê Lặc Hoàn Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Phương. Nghiêm Dụng Hòa Trị đại trường bị hư lạnh, tiêu chảy không cầm, bụng đau lan đến sườn, ăn uống không tiêu. Vị thuốc: Bạch phục linh Kha lê lặc Long cốt Mộc hương Ngô thù du Nhục đậu khấu phụ tử (nướng) Tất bát Lượng bằng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Thần Thang III 2

Bài thuốc Lục Thần Thang III 2 Nguyên bản bài thuốc Ngự Dược Viện. Hứa Quốc Trinh Trị phụ nữ bị kinh bế do hư, da nóng như nung. Vị thuốc: Bạch thược ……. 40g Đương quy ……. 40g Hoàng cầm …… 0,4g Sài hồ ………….. 20g Thục địa ……….. 40g Xuyên khung …….. 40g Sắc uống. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Linh Chi Hoàn

Bài thuốc Linh Chi Hoàn Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị đờm tích. Vị thuốc: Bạch phụ tử ……… 0,4g Chu sa ………. 4g Cương tằm …… 0,4g Mộc hương …… 0,4g Nam tinh ………. 20g Ngũ linh chi …..0,4g Toàn yết ……….0,2g Tán nhỏ làm viên. Ngày uống 4 – 6g. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Cố Cơ Thang

Bài thuốc Nhân sâm Cố Cơ Thang Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị đậu phát ở phần biểu. Vị thuốc: Cam thảo Đương quy Hoàng kỳ Nhân sâm Thuyền thoái Các vị bằng nhau. Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bảo Nguyên Thanh Giáng Thang

Bài thuốc Bảo Nguyên Thanh Giáng Thang Nguyên bản bài thuốc: Y Học Trung Trung Tham Tây Lục, Q. Thượng. Trương Tích Thuần Trị chảy máu cam, nôn ra máu, hạ nguyên hư tổn, trung khí suy nhược, trung khí vì hư mà bốc lên, mạch huyền mà cứng gấp, đi lại giống như có lực. Vị thuốc: ……. 18g…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Bàm bàm

Tên thường gọi: Còn có tên là Dây bàm, Đậu dẹt, m'ba, var ang kung. Tên khoa học: Entada phaseoloides Merr., E. sandess Benth. Họ khoa học: thuộc họ Ðậu – Fabaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Bàm bàm, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả Bàm bàm là một loại dây…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bán hạ Đông Lưu Thủy Thang

Bài thuốc Bán hạ Đông Lưu Thủy Thang Nguyên bản bài thuốc: Thánh Tế Tổng Lục, Q.42. Triệu Cát Tả nhiệt. Trị đởm có thực nhiệt, bụng đầy, ăn uống không xuống, hông sườn đau như kim đâm. Vị thuốc: Bán hạ ………… 120g Hoàng cầm ……. 40g Nhu mễ …..1 thăng ………. 80g Sinh địa ………. 200g Toan táo…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc A Giao Tán IV 2

Bài thuốc A Giao Tán IV 2 Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường. Trị thai động không yên (dọa sảy thai) (dọa sảy thai) do bị đánh, té ngã… Vị thuốc: A giao ………….. 40g ……. 40g Cam thảo ………. 40g ……. 40g ………. 40g Ngải diệp ………. 40g ……….. 80g Tán bột. Ngày uống…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Qua lâu Tán III

Bài thuốc Qua lâu Tán III Nguyên bản bài thuốc Phổ Tế Phương, Q.210. Chu Tiêu Trị tiểu không thông, bụng đầy, lỵ. Vị thuốc: Qua lâu nhiều ít tùy dùng. Sấy khô, tán bột. Mỗi lần dùng 12g, uống với rượu nóng. Nếu không uống được rượu thì dùng nước cơm cũng được. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Linh Ma Thang

Bài thuốc Phục Linh Ma Thang Nguyên bản bài thuốc Bút Hoa Y Kính. Giang Hàm Thôn Trị có thai tiểu không thông. Vị thuốc: Đương quy ………… 8g Hổ phách ……….8g Phục linh ………… 20g Thăng ma …………. 6g Trữ căn ………. 12g Xích linh …………. 20g Xuyên khung ……..4g Sắc xong, cho Hổ phách vào, quậy đều, uống.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Ẩm III

Bài thuốc Nhân sâm Ẩm III Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị ho do dịch (cúm), thời khí. Vị thuốc: Bán hạ ………. 6g Cam thảo ………… 2g Cát cánh ………… 6g Chỉ xác ………….. 2g Ngũ vị tử ……….. 6g Nhân sâm ……….. 8g Phục linh ……….. 6g Xích thược ………. 6g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quát Lâu Quế chi Thang

Bài thuốc Quát Lâu Quế chi Thang Nguyên bản bài thuốc Kim Quỹ Yếu Lược. Trương Trọng Cảnh Giải cơ, phát biểu, sinh tân, thư cân. Trị bệnh ở thái dương, vai và cổ đau cứng (bệnh kính) mà mạch lại Trầm, Trì. Vị thuốc: Cam thảo ……… 80g Đại táo ……… 12 trái Quát lâu căn ……80g Quế chi…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Thối tai, ù tai

a- Triệu cứng:Tai bị đau, chảy nước,có mùi thối là thôi tai, ù tai. b- Lý: Thận nhiệt, sinh ù tai, thân hư sinh ù tai. – Ù tai nghe như tiếng xay lúa, kêu ve ve trong tai là thận hư, can uất. c- Pháp: Thanh thận nhiệt , tiêu trừ nùng độc(mủ). 1-Nhĩ môn 2-Thính hội 3-ế phong…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế Hồng Đào Xích Thang

Bài thuốc Quế Hồng Đào Xích Thang Nguyên bản bài thuốc Chu Tích Kỳ, Bệnh viện Nhạc Dương, Thượng Hải. Hoạt huyết hóa ứ. Chủ trị loạn nhịp trong bệnh thấp tim. Kết quả lâm sàng: Tác giả trong 10 năm trị hơn 100 ca đều tốt. Vị thuốc: Quế chi ………….. 9g Xích thược ……. 12g Đào hồng ……….12g…

Tiếp tục đọc