Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Toàn Tán

Bài thuốc An Toàn Tán Nguyên bản bài thuốc: Ngụy Thị Gia Tàng Phương, Q.10. Ngụy Hiện Trị sau khi bị mạn kinh phong, tinh thần không tỉnh táo. Vị thuốc: Bạch cương tằm …………….40g Bạch phụ tử ……40g Bạch …… 40g …….. 40g Chích thảo …….. 40g Điếu đằng ……… 40g ……. 40g Khương hoạt ……… 40g Một dược…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cam thảo Tiêu Hắc Đậu Thang

Bài thuốc Cam thảo Tiêu Hắc Đậu Thang Nguyên bản bài thuốc: Y Phương Khảo, Q.5 Ngô Côn Giải các loại thuốc độc, cân sán. Vị thuốc: Cam thảo tiêu …….. 80g Hắc đậu ………. 240g Sắc, uống lúc đói. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạt Độc Tán

Bài thuốc Bạt Độc Tán Nguyên bản bài thuốc: Nho Môn Sự Thân, Q.12. Trương Tử Hòa Trị các loại nhọt độc. Vị thuốc: Hàn thủy thạch Lượng tùy dùng, nung đỏ, tán bột, hòa với nước bôi vết thương. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Dưỡng Chân Đơn

Bài thuốc Dưỡng Chân Đơn Nguyên bản bài thuốc Ngự Dược Viện. Hứa Quốc Trinh Trị liệt dương. Vị thuốc: Ba kích ………… 30g Bạch truật …….. 10g Cáp giới ……… 1 cặp Chích thảo …….. 30g Cốt toái bổ …….. 16g Đàn hương ……..20g Đinh hương …….16g Ích trí nhân …… 16g Khương hoàng …… 30g Mộc hương …….…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch truật Thang VI

Bài thuốc Bạch truật Thang VI Nguyên bản bài thuốc: Kỳ Hiệu Lương Phương, Q.1. Phương Hiền Trị Tỳ trúng phong, mồ hôi ra nhiều, sợ gió, mệt mỏi, tay chân uể oải, không ăn uống được, khóe miệng màu vàng. Vị thuốc: Bạch tiễn bì ………4g Bạch truật ………..8g Hậu phác (nướng gừng) …….. 8g Ngũ gia bì …………4g…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần H

Bài thuốc HƯƠNG THANH PHÁ ĐỊCH HOÀN

Bài thuốc HƯƠNG THANH PHÁ ĐỊCH HOÀN Nguyên bản bài thuốc  Thành phần và phân lượng: Liên kiều 2,5g, Cát cánh 2,5g, Cam thảo 2,5g, Đại hoàng 1,0g, Súc sa 1,0g, Xuyên khung 1,0g, Kha tử 1,0g, A tiên dược 2,0g, Bạc hà diệp 4,0g (không có Đại hoàng cũng được).  Cách dùng và lượng dùng: 1. Tán: mỗi lần…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Câu Đằng Thang

Bài thuốc Câu Đằng Thang Nguyên bản bài thuốc: Thánh Tế Tổng Lục, Q.155. Triệu Cát Thanh nhiệt, an thai. Trị phụ nữ có thai 8-9 tháng, do lao động làm cho thai động không yên (dọa sảy thai), ngực đau, bụng đau, phụ nữ bị tâm và can huyết hư, can phong nội động gây ra chứng tử giản…

Tiếp tục đọc→

Huyệt vị vần D

Đại đôn

Tên Huyệt: Huyệt ở góc móng chân (móng dầy = đôn) cái (ngón to = đại) vì vậy gọi là Đại Đôn. Tên Khác: Đại Chỉ Giáp Hạ Đại Thuận, Thủy Tuyền. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2). Đặc Tính: + Huyệt thứ 1 của kinh Can. + Huyệt Tỉnh, thuộc hành Mộc. Vị Trí: Tại đốt thứ nhất ngón…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đương Quy Bạch Truật Thang

Bài thuốc Đương Quy Bạch Truật Thang Nguyên bản bài thuốc Tam Nhân Cực Nhất Bệnh Chứng, Q.10. Trần Ngôn Trị ho đờm, tỳ vị yếu, khí tiêu. Vị thuốc: Bạch truật ………..8g Bán hạ (nướng) ……………. 10g Cam thảo (nướng) …………. 4g Chỉ thực ………… 10g Đương quy ………. 4g Hạnh nhân ……..10g Hoàng cầm ……….4g Nhân trần ………..…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Hồ Ẩm Tử III

Nguyên bản bài thuốc Ngự Dược Viện Phương, Q.5. Hứa Quốc Trinh Trị ngực và sườn không khoan khoái, đờm nhiệt, đầu đau, tay chân phiền nhiệt, trong ngực buồn phiền, vinh vệ không đều, cơ thể đau nhức, ho đờm. Vị thuốc: Bạch truật ……… 80g Bán hạ ………… 120g Cam thảo ………. 80g Hoàng cầm ……. 80g Mạch…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Cơ Tán III

Nguyên bản bài thuốc Ngoại Khoa Chính Tông, Q.3. Trần Thực Công Trị ung nhọt và sưng các khớp. Vị thuốc: Hoàng đơn ……… 6g Huyết kiệt ……….. 9g Khinh phấn ……. 30g Long cốt ………… 9g Nhũ hương ……….9g Thạch cao ……… 30g Xích thạch chi …….. 30g Yên chi ………….. 9g Tán bột. Dùng Bạch chỉ 4g, Cam…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Qui Tỳ Thang

Bài thuốc Qui Tỳ Thang Nguyên bản bài thuốc: Qui tỳ thang Sinh khương 5 Bạch truật 12 Phục thần 8 Đương qui 12. Mộc hương 6 Viễn trí 8 Táo nhân 8 Thục địa 20 Long nhãn 12 16 Hoàng kỳ 12             Cam thảo 4 Cách dùng :Sắc nước uống.Có thể hòa với…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khung Tân Tán

Bài thuốc Khung Tân Tán Nguyên bản bài thuốc: Y Lược Giải Âm. Tạ Đình Hải Trị vùng mặt đau, hay chảy nước mắt (do can bị phong hàn). Vị thuốc: ………….6g Cam thảo (sống) …………. 2,8g Mạn kinh tử ……..6g Phòng phong …… 8g Tế tân …………2g …….4g Tán bột. Ngày uống 8–12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Long Quỳ Tán

Bài thuốc Long Quỳ Tán Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Công Dụng: Trị nhọt độc đã có mủ. Vị thuốc: Bạch linh đơn …….. 20g Hoàng liên …….. 20g Hoàng thục …….20g Long cốt …………20g Long quỳ ………. 20g Mộc miết tử ….. 20g Nhũ hương ……. 20g Quỳ hoa ………… 20g Tán bột.…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quá Kỳ Ẩm

Bài thuốc Quá Kỳ Ẩm Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị kinh nguyệt đến sau kỳ. Vị thuốc: Bạch thược …… 12g Cam thảo ……….. 4g Đào nhân …………8g Đương quy ………12g Hồng hoa …………4g Hương phụ …….. 12g Mộc hương ……….6g Mộc thông ………..4g Nga truật ………… 4g Nhục quế ………… 4g Thục…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân Trung Bạch Tán II 2

Bài thuốc Nhân Trung Bạch Tán II 2 Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị miệng lưỡi lở loét. Vị thuốc: Hoàng bá (sao cháy) ………… 12g Nhân trung bạch ………….. 40g Tán bột, xát vào trong miệng. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Liên Kiều Ẩm III

Bài thuốc Liên Kiều Ẩm III Nguyên bản bài thuốc Phương Thư Nhất Đắc. Lý Thủ Trị trẻ nhỏ bị nóng sốt. Vị thuốc: Cam thảo ………0,4g Cù mạch ………. 0,2g Đương quy …… 0,2g Hoàng cầm …… 0,6g Hoạt thạch …… 0,2g Kinh giới ………. 0,6g Liên kiều ……… 0,2g Mộc thông ……. 0,2g Ngưu bàng …… 0,2g Phòng…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hổ Tiềm Hoàn Gia Vị

Bài thuốc Hổ Tiềm Hoàn Gia Vị Nguyên bản bài thuốc: 380 Bài Thuốc Hiệu Nghiệm Đông Y. Viện Trung Y Thượng Hải Tăng nguyên khí, bổ Thận thủy. Trị hư tổn, suy nhược cơ thể. Vị thuốc: Câu kỷ Hổ cốt Ngưu tất Nhân sâm Phá cố chỉ Quy bản Sơn dược Tỏa dương Trần bì Tán bột. Uống…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế Truật Nhị Trần Thang

Bài thuốc Quế Truật Nhị Trần Thang Nguyên bản bài thuốc: Y Thuần Thặng Nghĩa, Q.3. Phí Bá Hùng Trị đờm ẩm, ngực đầy, đầu váng, chóng mặt. Vị thuốc: ………..6g Bán hạ ………. 6g Chỉ thực …………..4g Ngưu tất …………..6g ………..10g Quảng bì ………… 4g Quế chi …………. 2,4g Sinh khương ……..4 lát Trạch tả ………… 6g Xa tiền…

Tiếp tục đọc→

Huyệt vị vần A

Ân môn

Huyệt ở nơi vùng nhiều (ân) thịt, lại là cửa (môn) nối giũa huyệt Ủy Trung (Bq.40) và Thừa Phò (Bq.36), vì vậy gọi là Ân Môn (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 37 của kinh Bàng Quang. Dưới nếp mông 6 thốn, mặt sau xương đùi, điểm giữa khe của cơ bám…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chu sa Liên Tâm Tán

Bài thuốc Chu sa Liên Tâm Tán Nguyên bản bài thuốc: Từ Hy Quang Tự Y Phương Tuyển Nghị. Trần Khả Dực Trị tim hồi hộp, hoang mang, mất ngủ, ngủ hay mơ. Vị thuốc: Chu sa (tán nhỏ) ……………4g Liên tâm tử (tán nhỏ) …………. 6g Tán bột. Uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Bình Ẩm

Bài thuốc An Bình Ẩm Nguyên bản bài thuốc: Đan Đài Ngọc Án, Q.5 Tôn Vi Phủ Trị sinh xong 1–2 ngày mà bụng đau dữ dội do huyết ứ ngưng trệ. Vị thuốc: Đào nhân ………..8g ………..8g thảo …… 8g Quy vĩ ………. 8g ………….. 8g Sắc với ½ rượu ½ nước, uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần G

Bài thuốc Giải Sách Tán

Bài thuốc Giải Sách Tán Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị thương hàn 4 mùa. Vị thuốc: Bạch chỉ Cam thảo Kinh giới Ma hoàng Sinh khương Thông bạch Thương truật Trần bì Tán bột, uống ngày 8–12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới…

Tiếp tục đọc→

Châm Cứu Trị Bệnh

Bệnh xuyễn

a- Triệu chứng: chia làm 2 loại: – Thực xuyễn: Ho xuyễn dồn dập, không nằm ngửa được, tiếng thở to, vai cổ co rút, lông ngực dô cao, mạch hoạt thực. – Hư xuyễn: Hơi thở yếu, hay thở gấp như hết hơi, có cảm giác hơi từ bụng dưới dồn lên, chân tay lạnh, đổ mồ hôi, tim…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bát Vật Lưỡng Bổ Thang

Bài thuốc Bát Vật Lưỡng Bổ Thang Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Bổ Âm Dương, Khí huyết. Trị trẻ nhỏ lên đậu chẩn. Vị thuốc: Bạch thược ……….4g Bạch truật ………..4g Cam thảo ………… 4g Nhân sâm ……….. 4g Phục linh ……….. 4g Thục địa ………… 4g Xuyên khung ……3g Xuyên quy ………. 6g…

Tiếp tục đọc→

Huyệt vị vần L

Linh đạo

Tên Huyệt: Linh ở đây chỉ công năng của Tâm, Đạo = thông đạo. Huyệt có tác dụng thông khí vào Tâm vì vậy gọi là Linh Đạo (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 4 của kinh Tâm. + Huyệt Kinh, thuộc hành Kim. Vị Trí: Ở mặt trước trong cẳng tay,…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thai Thuận Huyết Thang

Bài thuốc An Thai Thuận Huyết Thang Nguyên bản bài thuốc: Diệp Thị Nữ Khoa, Q.2. Diệp Thiên Sĩ Trị có thai mà bị chứng âm thũng, thai khí không động. Vị thuốc: Kha tử (chế) Sắc uống ấm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Đang…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Băng Sa Phong

Bài thuốc Băng Sa Phong Nguyên bản bài thuốc: Ngoại Khoa Chính Tông, Q.2. Trần Thực Công Trị loa lịch, lao hạch, tràng nhạc. Vị thuốc: Băng phiến …… 0,4g Đại điền loa ……… 5 cái Não sa …………0,8g Phê thạch (nung) ………… 4,8g Tán bột. Trước khi dùng, tại chỗ hạch, cứu mồi ngải 7 tráng, khi nhọt cứu…

Tiếp tục đọc→