Hội chứng bệnh

Chứng khí hư

I. Khái niệm Chứng khí hư là tên gọi chung, chỉ công năng Tạng Phủ trong cơ thể bị giảm sút, nguyên khí bất túc dẫn đến xuất hiện những trạng hư yếu toàn thân: nguyên nhân thường do tuổi cao, sau khi mắc bệnh, hoặc ăn uống mệt nhọc nội thương, hoặc do phú bẩm cơ thể bất túc…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần T

THẦN KINH THỊ GIÁC VIÊM, TEO

Là chứng mắt bị giảm sút thị lực một cách nhanh chóng, thuộc loại Bạo Manh của YHCT. Bệnh tiến triển nặng sẽ làm các dây thần kinh teo lại gây nên mù (Thanh Manh). Chứng Thị lực tụt nhanh có thể bị mù (nếu viêm ở bó điểm vàng), thị trường co hẹp, đôi khi có ám điểm ở…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng Cầm Thang IV

Bài thuốc Hoàng Cầm Thang IV Nguyên bản bài thuốc: Thương Hàn Tổng Bệnh Luận, Q.3. Bàng An Thường Trị chứng cứ thay đổi thời tiết là ra máu (ở các khiếu nhất là miệng, mũi). Vị thuốc: Hoàng cầm ……. 12g Sắc uống với nước sương và rượu. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Liên Kiều Tán II 3

Bài thuốc Liên Kiều Tán II 3 Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị các loại đậu chẩn độc, đầu mặt bị mụn nhọt, tai đau, má sưng đỏ. Vị thuốc: Cam thảo Cù mạch Độc hoạt Hoàng cầm Hoạt thạch Kinh giới Liên kiều Mộc thông Ngưu bàng tử Phòng phong Sài hồ Xích…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Hương Ẩm

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị vị hư sinh ra nôn mửa. Vị thuốc: Đinh hương …….10g Hoắc hương …… 10g Mộc hương ………8g Nhân sâm ……… 40g Trầm hương …… 10g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

26. Ung thư dạ dày

Chọn các huyệt xoa bóp, bấm ấn: Trung quản, dương môn, kì môn, nội quản, túc tam lí, công tôn, thái xung, can du đảm du, tì du, vị du. Thủ pháp thường dùng: dùng một ngón tay miết đẩy ấn, day, xoa . Phương pháp thao tác của nó là: (1) người bệnh nằm ngửa, 2 khuỷu tay gập…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Can Địa Hoàng Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Thánh Huệ Phương. Vương Hoài Ẩn Trị trẻ nhỏ chậm biết đi. Vị thuốc: Chích thảo Đương quy Hoàng kỳ Khương hoạt Linh dương giác Phòng phong Quế tâm Sinh địa Toan táo nhân Xích linh Xuyên khung Lượng bằng nhau. Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 4 – 6g với rượu ấm. Lưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế Linh Bạch Truật Tán II

Bài thuốc Quế Linh Bạch Truật Tán II Nguyên bản bài thuốc Y Học Khải Nguyên, Q. Trung. Trương Nguyên Tố Thanh thử, tiết nhiệt. Trị cảm thử, ăn uống gây nên thấp nhiệt bên trong, hoắc loạn, thổ tả, chuyển gân, bụng đau cấp, bụng đầy. Trẻ nhỏ thổ tả, kinh phong. Vị thuốc: Bạch truật ……… 40g Cát…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thai Đương quy Thang

Bài thuốc An Thai Đương quy Thang Nguyên bản bài thuốc: Ngoại Đài Bí Yếu, Q.33. Vương Đào Chỉ huyết, an thai. Trị có thai 5 tháng mà thai động không yên (dọa sảy thai), bụng đau xuyên ra sau lưng, tiểu buốt, tiểu ra máu. Vị thuốc: A giao (nướng) ……. 8g Đại táo ………. 4 trái Đương quy…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần D

DI ĐƯỜNG

Tên thường gọi: Vị thuốc di đường còn gọi Đường Nha, Kẹo Nha, Mạch Nha, Kẹo Mầm, Kẹo Mạ. Tên Hán Việt khác: Đường (Bản Thảo Cương Mục). Bô, Nhuyến đường, Đường phí (Hòa Hán Dược Khảo), Giao đi Gi đường (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển). Tên khoa học: Saccharum granorum. (Mô tả, hình ảnh Di đường, thu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kinh Phòng Tán

Bài thuốc Kinh Phòng Tán Nguyên bản bài thuốc Bút Hoa Y Kính. Giang Hàm Thôn Trị cảm phong hàn, ho. Vị thuốc: Cam thảo ……… 1,2g Hạnh nhân ………. 4g Khương bì ……..1,2g Kinh giới …………8g Phòng phong ……..3,2g Tô ngạnh ……… 3,2g Trần bì ………… 3,2g Xuyên khung ……. 0,8g Tán bột. Ngày uống 8–12g. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần T

THOÁT NANG

Chế độ ăn uống sinh hoạt cho nam giới Bìu dái đột nhiên nổi ban, mọng nước, loét vỡ rồi đóng vẩy, da dầy lên, kèm ngứa gãi, đau rát. Nặng hơn có thể tróc da từng mảng, gọi là Thoát Nang. Điều trị đúng mức, kịp thời khoảng 4~6 tuần có thể khỏi, để lâu, bệnh gây biến chứng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Hãm Thang

Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị nóng trong gân xương, lúc nóng lúc lạnh, đờm nhiều. Vị thuốc: Bán hạ ………… 12g Cam thảo ………. 2g Đại táo ………. 2 quả Hoàng cầm ………4g Hoàng liên ……….4g Nhân sâm ……..2,8g Qua lâu nhân …… 8g Sài hồ ………….8g Sinh khương ……3 lát Sắc…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần N

Nhãn hương

Tên thường gọi: Nhãn hương, Kiều đậu. Tên khoa học: Melilotus suaveolens Ledeb. Họ khoa học: thuộc họ Đậu – Fabaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Nhãn hương, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây thảo mọc đứng, cao 60-90cm, nhánh mảnh không lông. Lá có 3 lá chét, lá chét hình…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lợi Kim Hoàn

Bài thuốc Lợi Kim Hoàn Nguyên bản bài thuốc Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc (Lục Dâm), Q.16. Thẩm Kim Ngao Lý khí, hóa đờm, chỉ khái, bình suyễn. Trị táo đờm, đờm sắc trắng, đờm khạc ra như hạt gạo. Vị thuốc: Bối mẫu Cam thảo Cát cánh Chỉ xác Phục linh Quất hồng Sinh khương Làm hoàn, uống.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bách Bộ Tửu

Bài thuốc Bách Bộ Tửu Nguyên bản bài thuốc: Bản Thảo Cương Mục Lý Thời Trân Nhuận phế, hạ khí, chỉ khái, sát trùng. Trị ho, ho gà. Dùng ngoài có thể diệt chí, rận, ghẻ lở, âm đạo ngứa. Vị thuốc: Bách bộ căn (cắt nhỏ) …….. 100g Ngâm với nửa lít rượu trong 7 ngày. Mỗi ngày uống…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ô Linh Thông Khí Thang

Bài thuốc Ô Linh Thông Khí Thang Nguyên bản bài thuốc Thọ Thế Bảo Nguyên. Cung Đình Hiền Trị sán khí. Vị thuốc: Bạch truật ………….2g Binh lang ………. 2g Đương quy ………… 4g Đường ……………4g Huyền hồ sách …………….. 2g Hương phụ …………4g Mộc hương …….. 1,2g Phục linh ………. 2g Trạch tả ……….. 2g Trần bì …………. 4g…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

THANH ĐẠI

Tên thường gọi: Thanh đại còn gọi là Bột chàm, Điện hoa, Điện mạc hoa được chế từ nhiều cây khác nhau, chủ yếu là các cây: Cây chàm (Indigofera tinotoria L) thuộc họ Cánh bướm (Fabaceae), Nghệ chàm (Polygonum tinotorium Lour) họ Rau răm (Polygonaceae), Cây Chàm (Strobilanthes cusia Bremek) hay Strobilanthes flaceidifolius Ness) còn gọi là cây Chàm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Trần Thang Gia Vị IX

Bài thuốc Nhị Trần Thang Gia Vị IX Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Trừ thấp, hóa đờm, khư phong, thông lạc. Trị đờm thấp tụ lại bên trong gây nên ách tắc kinh mạch, đám rối thần kinh cánh tay đau. Vị thuốc: Bán hạ (pháp) ……. 12g Cam thảo ………4,5g Khương…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hắc Thần Đơn

Bài thuốc Hắc Thần Đơn Nguyên bản bài thuốc: Ngự Dược Viện. Hứa Quốc Trinh Trị sau khi sinh bị sốt, khát nước. Vị thuốc: Bạch phụ tử ….. 16g Bán hạ ………….46g Can khương ……46g Hắc phụ tử ……. 46g Ma hoàng ……… 30g Nhục quế ………. 30g Thảo ô đầu ……. 66g Thiên ma ………. 46g Thiên Nam…

Tiếp tục đọc

Danh Sách Bài Thuốc Đông Y Theo Kinh Nghiệm

CÁC BÀI THUỐC TRỊ ĐAU BỤNG, TRƯỚNG BỤNG, NÔN MỬA

CÁC BÀI THUỐC TRỊ ĐAU BỤNG, TRƯỚNG BỤNG, NÔN MỬA 1. CAO LƯƠNG KHƯƠNG THANG Cao lương khương8g Đại táo1 quả Chủ trị: Đau bụng nôn mửa. Cách dùng, liều lượng: Các vị cho vào 200ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày. 2. HOẮC HƯƠNG HẬU PHÁC TRẦN BÌ THANG Hoắc hương10g Hậu phác…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Hóa Anh Đơn

Bài thuốc Nhân sâm Hóa Anh Đơn Nguyên bản bài thuốc Nho Môn Sự Thân. Trương Tử Hòa Trị bướu cổ đơn thuần (anh). Vị thuốc: Cảo bản ………..40g Dương yếm …….10 cái Hải cáp …………40g Hải đái ………… 40g Hải tảo ………… 40g Liên kiều ………. 40g Nhân sâm ……… 32g Trạch tả (sao) …… 40g Trư yếm ………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quát Lâu Thang IV

Bài thuốc Quát Lâu Thang IV Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị trẻ nhỏ bị nhiệt, miệng khát, kiết lỵ. Vị thuốc: Cam thảo …….. 1,6g Cử bì ………… 4g Hoàng bá …….. 1,6g Hoàng cầm ………4g Nhân sâm ………2,4g Phục linh ……… 3,2g Quát lâu căn ….. 3,2g Tri mẫu ………… 3,2g Sắc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Ma Hoàng phụ tử Thang II

Bài thuốc Ma Hoàng phụ tử Thang II Nguyên bản bài thuốc Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc (Lục Dâm), Q.14. Thẩm Kim Ngao Trị kiết lỵ, bệnh ở kinh thiếu âm. Vị thuốc: Bạch truật Can khương Chích thảo Ma hoàng Nhân sâm phụ tử Lượng bằng nhau, sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mạch Môn Đông Thang III

Bài thuốc Mạch Môn Đông Thang III Nguyên bản bài thuốc Ngoại Đài Bí Yếu. Vương Đào Trị trẻ nhỏ tỳ vị bị hư, nhiệt khát. Vị thuốc: Chỉ thực ……… 1,2g Chích thảo ….. 1,6g Hoàng cầm ……… 1,2g Long cốt …….. 2,4g Mạch môn ….. 1,6g Nhân sâm …… 1,2g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nguyệt Thiềm Hoàn

Bài thuốc Nguyệt Thiềm Hoàn Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Uống 1 lần hết buồn bực, uống 2 lần thì hết khát, uống 3 lần thì chỉ tả và cũng trị cả mọi chứng cam. Vị thuốc: Con cóc ……….2 con Đập chết, bỏ vào nồi nước tiểu mà ngâm, xúc lấy một mớ…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần C

Chính dinh

Chính: ý chỉ nơi gặp khít nhau. Dinh: ý chỉ chỗ tập hợp, huyệt thuộc kinh Đởm, là nơi mạch Dương Duy tập hợp (hội), gặp kinh Đởm 1 cách khít nhau, vì vậy, gọi là Chính Dinh (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Chánh Dinh, Chánh Doanh, Chính Doanh. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. + Huyệt thứ 17 của…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mẫu Đơn Tán

Bài thuốc Mẫu Đơn Tán Nguyên bản bài thuốc Phụ Nhân Đại Toàn Lương Phương, Q.7. Trần Tự Minh Hóa ứ, tiêu trưng. Trị phụ nữ hư lao gầy ốm, huyết và khí thoát, bụng đau, ngực đau, không muốn ăn uống. Vị thuốc: Diên hồ sách …..30g Đương quy ……. 30g Mẫu Đơn bì …….30g Nga truật ……….60g Ngưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hòa Vị Thang

Bài thuốc Hòa Vị Thang Nguyên bản bài thuốc: Phụ Khoa Ngọc Xích, Q.4. Thẩm Kim Ngao Trị sản hậu nôn khan. Vị thuốc: Bạch khấu nhân Bán hạ Chỉ thực Đại táo Đinh hương Mạch nha Sinh khương Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu…

Tiếp tục đọc