Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Ma Tán

Bài thuốc Ngũ Ma Tán Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương. Trần Sư Văn Trị các chứng lâm (ngũ lâm). Vị thuốc: Cam thảo ………4,8g Đương quy …… 4,8g Sơn chi nhân …….4g Xích linh ………… 6g Xích thược ………. 4g Tán bột. Chia hai lần uống với nước sắc Đăng tâm. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần V

Bài thuốc Vô Giá Tán II

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Chủ công trục mạnh cho đậu phát ra và chữa các chứng vết lở không có sắc máu. Vị thuốc: Răng chó Răng mèo Răng người Răng heo Đều cho vào than hồng đốt tồn tính, các vị lấy bằng nhau, tán nhỏ, liều uống 0,8g uống với rượu…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần C

Cư liêu

Cư: ở tại, Liêu = khe xương. Huyệt ở mấu chuyển xương đùi, vì vậy gọi là Cư Liêu (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Cư Giao. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. + Huyệt thứ 29 của kinh Đởm. + Huyệt hội với Dương Kiều Mạch. Ở giữa đường nối gai chậu trước trên với điểm cao nhất của mấu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hạ Khô Thảo Tán

Bài thuốc Hạ Khô Thảo Tán Nguyên bản bài thuốc: Trương Thi Y Thông, Q.15. Trương Thạch Ngoan Trị Can hư, quanh ổ mắt đau. Vị thuốc: Chích thảo …… 12g Hạ khô thảo ….. 40g Hương phụ (tẩm Đồng tiện) …….80g Tán bột. Mỗi lần uống 16g với nước trà Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoắc Hương An Vị Tán

Bài thuốc Hoắc Hương An Vị Tán Nguyên bản bài thuốc: Tỳ Vị Luận, Q. Hạ. Lý Đông Viên Lý khí, kiện tỳ, hòa trung, giáng nghịch. Trị nôn mửa do hàn, không muốn ăn uống, ăn vào thì nôn ra. Vị thuốc: Đinh hương …….10g Hoắc hương …… 10g Nhân sâm ……… 10g Trần bì (Quất hồng) ………….20g Tán…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khung Quy Huân Phục Phương

Bài thuốc Khung Quy Huân Phục Phương Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám. Ngô Khiêm Trị nhũ huyền, vú sưng đau. Vị thuốc: Đương quy ….. 640g Xuyên khung ……640g Lấy mỗi vị 180g, tán nhuyễn, để trong nồi đất, cho nước vào sắc uống. Còn bao nhiêu, dùng lửa nhỏ đốt lên để xông. Nếu chưa khỏi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc A GIAO TÁN

Bài thuốc A GIAO TÁN Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.75. Vương Hoài Ẩn. Trị thai động không yên (dọa sảy thai) (dọa sảy thai), bụng tức đau, không muốn ăn uống. Vị thuốc: A giao (sao) ……30g Bạch linh ………..40g …….. 30g Cam thảo ………. 10g (sao) ………….. 40g Trần bì …………40g …….. 30g Tán…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nguyên Thảo Tửu

Bài thuốc Nguyên Thảo Tửu Nguyên bản bài thuốc Ma Chẩn Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Kích thích cho sởi mau mọc. Vị thuốc: Rau ngò (Hồ tuy) Đun với rượu cho sôi vài dạo, để nguội, hớp ngậm phun khắp mình trẻ, phun cả giường, màn, cửa buồng. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hy Thiêm Chí Dương Thang

Bài thuốc Hy Thiêm Chí Dương Thang Nguyên bản bài thuốc: Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Ôn bổ dương khí, thông kinh hoạt huyết. Trị dương hư, huyết ngưng, não bị xuất huyết. Vị thuốc: Bạch phụ tử …… 10g Cương tằm ……… 5g ……….. 15g ………….5g Hy thiêm thảo (cửu chế) ….. 50g Ngưu tất…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nguyên Tuy Tửu

Bài thuốc Nguyên Tuy Tửu Nguyên bản bài thuốc Ma Chẩn Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Kích thích cho sởi mau mọc. Vị thuốc: Rau ngò (Hồ tuy) nấu với rượu cho sôi vài dạo, để nguội, hớp ngậm phun khắp mình trẻ, phun cả giường, màn, cửa buồng. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần H

HOÀNG CẨU THẬN

Tên dược: Testis et penis canis familiaris. Tên thú vật: Canis familiaris L. Chó vàng Tên thường gọi: Hoàng cẩu thận. ( Mô tả, hình ảnh cây Hoàng cẩu thận, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: Hoàng cẩu thận lấy vào thời gian bất kỳ…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Cà cuống

– Tên dân gian: Cà cuống còn gọi là sâu quế, đà cuống – Tên khoa học Belostoma indica Vitalis (Lethocerus indicus Lep). – Họ khoa học:  Họ Chân bơi Belostomatidae (Mô tả, hình ảnh con cà cuống, phân bố, thu bắt, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả cà cuống Cà cuống cơ thể…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Hóa Thang Gia Vị II

Nguyên bản bài thuốc Nữ Khoa (Sản Hậu Biên), Q. Thượng. Phó Thanh Chủ Trị sinh xong bị chóng mặt, hoa mắt (huyết vựng). Vị thuốc: Chích thảo ………2g Đại táo ………..1 quả Đào nhân ……10 hột Đương quy ……. 24g Hắc khương ……1,6g Kinh giới (hoa) ……………. 1,6g Xuyên khung …….. 12g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bá Quế Thang

Bài thuốc Bá Quế Thang Nguyên bản bài thuốc: Y Lâm Tập Yếu, Q.10. Vương Tỷ Trị giang mai độc, âm hành lở loét, âm đạo lở loét. Vị thuốc: Cam thảo ………. 10g (sao) …… 10g (chế rượu) ………… 10g Nhục quế ………… 4g ………. 30g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phụ Hương Ẩm

Bài thuốc Phụ Hương Ẩm Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị hôn mê, mạch Trầm Phục, liệt nửa người. Vị thuốc: Mộc hương ……. 10g phụ tử (sống) ……. 20g Tán bột, sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xích Thạch Chi Tán I 2

Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.92. Vương Hoài Ẩn Thu liễm, cố sáp. Trị trẻ nhỏ bị lỵ sinh ra thoát giang (lòi trôn). Vị thuốc: Phục long can …….. 10g Xích thạch chi ……. 10g Tán bột. Mỗi lần dùng 2g bôi vào đầu chỗ lòi dom (thoát giang). Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần D

DI CHỨNG ZONA

Triệu chứng: sau khi bị zona thần kinh đã lành, chỗ bị zona đau nhức kéo dài không khỏi, cắn nhấm nhói. Bệnh này thường gặp ở người lớn tuổi hoặc khí huyết ứ trệ. Theo kinh nghiệm tại phòng khám Nguyễn Hữu Toàn () Chứng này thường gặp ở những người lớn tuổi, những người trẻ tuổi thường hết…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

Chứng âm dịch khuy tôn

I.Khái niệm: Chứng âm dịch khuy tôn là tên gọi chung chỉ các loại thủy dịch duy trì sự hoạt động sinh mạng bình thường của con người, như mồ hôi, nước miếng, vị dịch, trường dịch và nước tiểu bất túc, tạo nên một loạt chứng trạng mà lấy tân dịch thiếu làm đặc trưng chủ yếu xuất hiện…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngải Phụ Noãn Cung Hoàn

Bài thuốc Ngải Phụ Noãn Cung Hoàn Nguyên bản bài thuốc Nhân Trai Trực Chỉ Phụ Di, Q.26. Dương Sĩ Doanh Ôn kinh, noãn cung, dưỡng huyết, an thai. Trị phụ nữ tử cung bị hư yếu, tử cung lạnh, huyết trắng (đới hạ), sắc mặt vàng úa, tay chân đau nhức, ăn uống ít, kinh nguyệt không đều, bụng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Hoàn XI

Bài thuốc Nhân sâm Hoàn XI Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám. Ngô Khiêm Trị bệnh ở phần huyết. Vị thuốc: Đương quy ……. 20g Hổ phách ………. 20g Hồng hoa ………. 20g Một dược ………. 20g Ngưu tất ……….. 20g Nhân sâm ……… 20g Quế tâm ……….. 20g Tế tân ………..8g Xạ hương ………… 8g Tán nhỏ…

Tiếp tục đọc

Danh Sách Bài Thuốc Đông Y Theo Kinh Nghiệm

48. TRƯ TỲ THANG

BÀI THUỐC TRỊ TIỂU ĐƯỜNG THỂ PHẾ VỊ ÂM HƯ Trư tỳ (tá lách lạn)1 bộ Tấm ngô (ngô xay)40g Chủ trị: Tiểu đường thuộc phế vị âm hư: Khát nước, luôn cảm thấy đói, đi tiểu nhiều lấn, phán khô, thân thể gẩy, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi ít, mạch yếu. Cách dùng, Liều lượng: Lách lợn rửa sạch,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Đới Hoàn III

Bài thuốc Bạch Đới Hoàn III Nguyên bản bài thuốc: Lương Bằng Hối Tập. Trị bạch đới hạ. Vị thuốc: A giao (sao với Cáp phấn) …….. 40g Bạch thạch chỉ (nung) ………. 24g (sao rượu) ………40g …….. 40g Địa du …………. 28g (tẩy rượu) ……… 20g (sao rượu) …………40g Ngải diệp ………. 20g Nhân sâm ……… 52g ………. 32g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sơ Can Lợi Đởm Thang

Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Sơ can, giải uất, lợi mật, tiêu viêm, trị can uất khí trệ, túi mật viêm làm sỏi mật. Vị thuốc: Bạch thược ……. 12g Chỉ thực ………… 10g Đại hoàng ……….12g Hổ trượng căn ……..30g Kim ngân hoa ………30g Kim tiền thảo ……… 30g Mang tiêu…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần K

Khúc sai

Khúc = chỗ cong; Sai = hợp xuất. Kinh mạch hợp lại ở huyệt Thần Đình, tạo thành chỗ cong, từ huyệt đó, theo chân mày lên chỗ hợp xuất (sai), vì vậy gọi là Khúc Sai (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Tỷ Xung, T Xung. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Huyệt thứ 4 của kinh Bàng Quang. Trên…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Ba Kích Hoàn VII

Bài thuốc Ba Kích Hoàn VII Nguyên bản bài thuốc: Loại Biên Chu Thị Tập Nghiệm Phương, Q.8. Chu Tá Ôn bổ chân dương, trục tán âm hàn. Trị các chứng hư, bất túc, chân dương suy yếu, lưng đau, chân đau, bụng đầy trướng cấp. Vị thuốc: Bạch khương Hồ lô ba Hồi hương Mẫu lệ Mộc thông Ngưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bát Thánh Đơn

Bài thuốc Bát Thánh Đơn Nguyên bản bài thuốc Kỳ Phương Loại Biên. Ngô Thế Xương Trị không có con, vô sinh. Vị thuốc: Câu kỷ tử ……. 160g Khiếm thực ……… 160g Liên tu ………… 160g Phúc bồn tử …….. 160g Sơn thù (bỏ hột, tẩy rượu) …….. 80g Tật lê ………… 320g Thỏ ty tử (chưng rượu) ………

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần D

Da Cá

Bệnh da cá là một rối loạn da di truyền trong đó các tế bào da chết tích tụ trên bề mặt của da, tạo thành lớp vảy khô, lớp vảy này khô, dày xắp xếp giống như cấu trúc của vảy cá. Bệnh da cá hay còn gọi là bệnh vẩy cá có thể là bẩm sinh, có liên…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cam Cúc Kinh Giới Thang

Bài thuốc Cam Cúc Kinh Giới Thang Nguyên bản bài thuốc: Thánh Tế Tổng Lục, Q.16. Triệu Cát Trị đầu đau do phong đờm, họng đau, nghẹn. Vị thuốc: Chỉ xác (sao cám) ……….. 1,2g Chích thảo ……. 1,2g ……….. 20g Kinh giới huệ ……..1,2g Phòng phong ……… 20g Tạo giác (nướng dòn, bỏ vỏ) …………….. 40g Thạch cao …………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng Cầm Thang VII

Bài thuốc Hoàng Cầm Thang VII Nguyên bản bài thuốc: Y Tông Kim Giám (Ngoại Khoa Tâm Pháp Yếu Quyết), Q.65. Ngô Khiêm Thanh phế, tiết nhiệt. Trị kinh phế bị ứ nhiệt, mũi bị lở ngứa, mũi khô, mũi đau. Vị thuốc: Bạc hà ………..4g Cam thảo (sống) …………….. 2g ………… 4g …………6g Hoàng cầm ……….8g Kinh giới huệ…

Tiếp tục đọc