Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch đầu ông thang

Bài thuốc Bạch đầu ông thang Nguyên bản bài thuốc: Bạch đầu ông thang Hoàng bá 12-16 Hoàng liên 8-12 Tần bì 8-12 Bạch đầu ông 16-20               Cách dùng Sắc nước uống. Tác dụng Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, chỉ lỵ. Giải thích bài thuốc Trong bài thuốc vị Bạch đầu ông…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc ÔN ĐẢM THANG

Bài thuốc ÔN ĐẢM THANG Nguyên bản bài thuốc Thành phần và phân lượng: Bán hạ 4-6g, Phục linh 4-6g, Sinh khương 3g, Can sinh khương 1-2g, Trần bì 2-3g, Trúc nhự 2-3g, Chỉ thực 1-2g, Cam thảo 1-2g, Hoàng liên 1g, Toan táo nhân 3g, Đại táo 2g (cũng có trường hợp không có Hoàng liên, Toan táo nhân,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Vinh Hoàn

Bài thuốc An Vinh Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển. Tạ Quan Trị có thai mà tiểu gắt, tiểu buốt. Vị thuốc: Cam thảo ………… 8g Đảng sâm ……….12g Đăng tâm thảo …………….. 1,5g ………. 8g Hoạt thạch ………. 6g ………..8g Mộc thông ………..8g Tế tân ………..8g Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 8–12g.…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần X

Xung dương

Khi đặt tay lên huyệt, thấy có mạch đập (xung), và vì huyệt ở mu bàn chân, thuộc phần Dương, vì vậy gọi là Xung Dương. Tên Khác: Hội Cốt, Hội Dõng , Hội Dũng, Hội Nguyên, Phu Dương. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2). + Huyệt thứ 42 của kinh Vị. + Huyệt Nguyên, nơi chẩn đoán tình trạng…

Tiếp tục đọc

Danh Sách Bài Thuốc Đông Y Theo Kinh Nghiệm

42.TIÊU THỰC TÁN

BÀI THUỐC TRỊ TỲ VỊ HƯ NHƯỢC TIÊU HÓA KÉM Hương phụ tứ chế400g Trần bì (sao vàng)250g Hậu phác (tẩm gừng sao) 250g Củ sả (sao vàng)250g Hoắc hương16g Can khương4g Chủ trị: Kích thích tiêu hoá chữa chán ăn, bụng đẩy trướng, đau bụng, sôi bụng, rối !oạn tiêu hoá. Cách dùng, liều tượng: Các vi sao chế…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần P

Phù bạch

Phù chỉ vùng trên cao; Bạch = sáng rõ. Huyệt nằm ở vị trí trên cao nhìn thấy rõ, vì vậy gọi là Phù Bạch (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên’ Khí Huyệt Luận’ (TVấn.58). + Huyệt thứ 10 của kinh Đởm. + Huyệt hội với kinh Thái Dương và Thủ Thiếu Dương. Tại bờ trên chân vành tai,…

Tiếp tục đọc

Danh Sách Bài Thuốc Đông Y Theo Kinh Nghiệm

My xung

Huyệt ở vị trí cuối chân mày (mi) thẳng lên chạm vào (xung) chân tóc, vì vậy gọi là Mi Xung (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: My Xung, Tiểu Trúc. Xuất Xứ: Thiên ‘Kinh Mạch’ (LKhu.10). Huyệt thứ 3 của kinh Bàng Quang. Thẳng trên huyệt Toàn Trúc, vào trong chân tóc 0, 5 thốn, ngang huyệt Thần Đình…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần H

HOÀNG BÁ

Tên thường gọi: Hoàng bá, Nghiệt Bì (Thương Hàn Luận), Nghiệt Mộc (Bản Kinh), Hoàng Nghiệt (Bản Thảo Kinh Tập Chú), Sơn Đồ (Hòa Hán Dược Khảo). Tên khoa học: Phellodendron chinensis Schneid. Họ khoa học: Thuộc họ Cam (Rutaceae). ( Mô tả, hình ảnh cây hoàng bá, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Khoai nưa

Khoai nưa, Khoai ngái, Nưa trồng Tên khoa học: Amorphophallus konjac K. Koch (A. rivieri Dur), thuộc họ Ráy – Araceae. ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây thảo có củ lớn hình cầu lõm, đường kính có thể tới 25cm; trước ra hoa, sau ra…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Niễng

Tên thường dùng: Niễng, Niễng niễng, Cây lúa miêu, Trung Quốc gọi là cao duẩn, giao bạch Tên tiếng Trung: Trong tiếng Trung nó được gọi là cô (菰) Tên khoa học: – Zizania caduciflora (Turcz ex Trin.) Haud-Mazz. Họ khoa học: thuộc họ Lúa – Poaceae. (Mô tả, hình ảnh cây niễng, phân bố, thu hái, chế biến, thành…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần C

CẬN THỊ (Myopia – Myopie)

Cận: gần Thị: thấy. Cận thị, là chỉ nhìn thấy ở gần.ở xa mắt nhìn không rõ Theo nguyên ngữ: Myopia thì My: mở một nửa, Opia: con mắt. Nghĩa là hé mở một nửa, mở lim dim. Trên thực tế người cận thị khi muốn nhìn xa thường phải nheo mắt, lấy mi hoặc bàn tay che bớt con…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Phàn Tán III

Bài thuốc Bạch Phàn Tán III Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng (Loại Phương), Q.4. Vương Khẳng Đường Trị mũi đỏ như uống rượu (mũi cà chua). Vị thuốc: Bạch phàn (sống) …………. 40g Lưu hoàng (sống) ………….40g Nhũ hương ……. 40g Tán bột, bôi. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần M

MÙ MẦU – SẮC MANH

Mắt bình thường nhìn được 7 mầu của quang phổ là: Đỏ, Cam, Vàng, xanh lá cây (xanh ve), xanh da trời (xanh lơ), chàm và tím. Bẩy mầu này hợp lại thành mầu trắng. Nơi người bệnh loạn sắc chỉ nhìn được 3 mầu cơ bản gọi là Tricomat bình thường: Đỏ, Xanh lá cây và xanh. Thường nam…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Vị Tử Hoàn II

Bài thuốc Ngũ Vị Tử Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Thánh Tế Tổng Lục, Q.52. Triệu Cát Bổ thận, ôn dương, cường yêu, hành khí, tán hàn, chỉ thống. Trị thận hư lạnh, bụng đau, bụng đầy, chân lạnh, liệt dương, đi lại khó khăn. Vị thuốc: Bạch linh ………..40g Binh lang ………. 40g Đỗ trọng ……….. 40g Đương…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lý Khí Tán Ứ Thang

Bài thuốc Lý Khí Tán Ứ Thang Nguyên bản bài thuốc Nữ Khoa, Q. Hạ. Phó Thanh Chủ Trị tiểu sản (sinh non) do té ngã. Vị thuốc: Đơn bì …………. 12g Đương quy ……. 20g Hoàng kỳ (sống) ………….. 40g Hồng hoa ………..4g Nhân sâm ……… 40g Phục linh ……….. 8g Thán khương ……2g Sắc uống. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

ỈA CHẢY CẤP

BỆNH NGUYÊN Do ăn uống: -Thường hay gặp ở trẻ em Việt Nam. -Mẹ không nuôi con bằng sữa cho đến 18 tháng hay 24 tháng. -Ỏ giai đoạn ăn sam, thức ăn bổ sung không thích hợp, như ăn bột quá sớm hoặc quá nhiều. -Thức ăn bị nhiễm khuẩn (do nước, do bàn tay bẩn hay dụng cụ…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Mào gà trắng

Tên thường gọi: Mào gà trắng, mào gà đuôi nheo, bông mồng gà trắng, đuôi lươn, dã kê quan, thanh tương tử Tên khoa học: Celosia argentea L. Họ khoa học: Thuộc họ dền Amanthaceae. Ta dùng vị thanh tương tử là hạt chín phơi hay sấy khô của cây mào gà trắng. (Mô tả, hình ảnh cây mào gà…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG PHẾ THẬN ÂM HƯ

CHỨNG PHẾ THẬN ÂM HƯ Khái niệm Chứng Phế Thận âm hư là chỉ Phế âm khuy tổn, bệnh Ịậu ngày liên lụy đen Thận, xuất hiện các chứng hâu âm tân của hai tạng Phế Thận bất túc, Phế lạc bị tổn hại và thủy ^uy ,hỏa vượng; bệnh phần nhiều do tà nhiệt lưởng vưởng ở Phế, buòn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ô Xà Tán

Bài thuốc Ô Xà Tán Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.21. Vương Hoài Ẩn Trị đau nhức các khớp kèm có mủ, tay chân tê dại, mất cảm giác. Vị thuốc: Bạch tật lê ………. 40g Bạch tiễn bì …….. 40g Chi tử nhân …….. 40g Chỉ xác ……….. 40g Đan sâm …………. 40g Hoàng cầm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhuận Thần Tán

Bài thuốc Nhuận Thần Tán Nguyên bản bài thuốc Tam Nhân Cực – Bệnh Chứng Phương Luận. Trần Ngôn Trị lao nhọc, khát, miệng khô, họng khô, phiền táo. Vị thuốc: Cát cánh ………… 8g Chích thảo ………..8g Hoàng kỳ ………… 8g Mạch môn ………..8g Nhân sâm ……….. 8g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần D

ĐỘNG MẠCH VIÊM TẮC (Thromboarteritis – Thromboartérite)

Đông y gọi là ‘Thoát Thư, Huyết Thuyên Bế Tắc Tính Mạch Quản Viêm. Xuất hiện đầu tiên trong sách ‘Lưu Quyên Tử Quỷ Di Phương’, có nhiều tên gọi khác nhau như Thoát Ung, Thoát Cốt Thư, Thoát Cốt Đinh, Đôn Ung, Chú Tiết Đinh, Khương Lang Chú, Tháp Giả Độc Đẳng, tục danh là Thập Chỉ Linh Lạc.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nội Thác Tán II 3

Bài thuốc Nội Thác Tán II 3 Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị đậu và mụn nhọt độc không phát ra ngoài được. Vị thuốc: Bạch chỉ ………… 40g Bạch thược ……. 40g Cam thảo ………. 40g Cát cánh ……….. 80g Đương quy ……. 20g Hoàng kỳ ………. 60g Mộc hương ……….4g Nhân sâm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hổ Tình Cao

Bài thuốc Hổ Tình Cao Nguyên bản bài thuốc: Ngự Dược Viện. Hứa Quốc Trinh Trị trẻ nhỏ bị kinh phong. Vị thuốc: Can yết ………….8g Cương tằm …….. 8g Độc hoạt ……….. 8g Hổ tình (tẩm rượu, nướng hơi vàng) ……. 22g Khương hoạt ……8g Ô xà nhục ………. 8g Thiên ma ……….. 8g ……….. 8g Tán bột, trộn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bạch Phàn Hoàn

Bạch Phàn Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị huyết trắng (xích bạch đới). Vị thuốc: Bạch phàn …… 160g phụ tử …………. 80g Hoàng cẩu cốt đầu …………. 160g (Xương đầu của con chó màu vàng) Tán bột làm hoàn. Ngày uống 8–12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khuyếch Thanh Ẩm

Bài thuốc Khuyếch Thanh Ẩm Nguyên bản bài thuốc Y Lược Giải Âm. Tạ Đình Hải Trị phù (loại do khí-khí thũng), tam tiêu bị ủng trệ. Vị thuốc: Bạch giới tử ………8g Chỉ xác ………….. 8g Hậu phác ………..6g La bặc tử ……….. 4g Đại phúc bì ……….8g Phục linh ………..12g Trần bì ………….. 4g Trạch tả ………… 12g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lương Thai Ẩm II

Bài thuốc Lương Thai Ẩm II Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương Sa Đồ Mục Tô Làm cho thai được mát và bổ dưỡng cho thai. Vị thuốc: Cam thảo Chỉ xác Đỗ trọng Đương quy Thục địa Xuyên khung Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhất Ma Nhị Chí Hoàn

Bài thuốc Nhất Ma Nhị Chí Hoàn Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Trị đầu hói. Vị thuốc: Câu kỷ tử ………. 10g Hạn liên thảo ………10g Hắc chi ma ……. 30g Hoàng tinh ……. 20g Nữ trinh tử ……. 10g Sinh địa ……….. 16g Thủ ô (chế) ………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lập An Hoàn

Bài thuốc Lập An Hoàn Nguyên bản bài thuốc Kỳ Hiệu Lương Phương, Q.27. Phương Hiền Bổ can thận, cường yêu cước (làm mạnh lưng và đùi). Trị lưng đau, cước khí. Vị thuốc: Đỗ trọng (bỏ vỏ, chế Gừng, bỏ tơ) ………… 40g Mộc qua …………40g Ngưu tất (tẩy rượu) …………. 40g Phá cố chỉ (sống) …………..40g Tục đoạn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Tâm Thang III

Bài thuốc An Tâm Thang III Nguyên bản bài thuốc: Biện Chứng Lục, Q.12 Trần Sĩ Đạc Đại bổ tâm huyết. Trị sinh xong, huyết hư, tâm không được nuôi dưỡng, sau khi sinh 3 ngày mà sốt, sản dịch ra không cầm, máu xông lên gây ra cuồng. Vị thuốc: Bồ hoàng (sống) ……8g Đơn bì …………. 20g …….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Hồ Bán hạ Thang II

Nguyên bản bài thuốc Loại Chứng Hoạt Nhân Thư, Q.17. Chu Quăng Trị ngực và sườn không khoan khoái, đờm nhiệt, đầu đau, tay chân phiền nhiệt, trong ngực buồn phiền, vinh vệ không đều, cơ thể đau nhức, ho đờm. Vị thuốc: Bạch truật ……… 80g Bán hạ ………… 120g Cam thảo ………. 80g Hoàng cầm ……. 80g Mạch…

Tiếp tục đọc