Đông y trị bệnh vần S

SẨY THAI

Có thai mới khoảng 2-3 tháng, thai chưa hoàn chỉnh mà đã bị đẩy ra gọi là Truỵ thai (Sẩy thai). Tương đương trong phạm vi Sẩy Thai của YHHĐ. Trước khi bị sẩy thai thì phải chữa theo bệnh “động thai”, “Lậu bào” Chữa trị bệnh chứng sau khi sẩy thai, phần nhiều thấy có hai chứng: Một là…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Can Tất Hoàn

Bài thuốc Can Tất Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị chứng phục lương (dưới vùng tim và thượng vị có kết khối). Vị thuốc: Can tất (đốt) ……… 20g Đào nhân ………. 20g Hùng hoàng …… 10g Miết giáp ………. 20g Mộc hương ……. 20g Nguyên hoa …….20g ………. 10g Xuyên ô đầu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phù Dương Liễm Hãn Phương

Bài thuốc Phù Dương Liễm Hãn Phương Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Phù dương, liễm hãn. Trị mồ hôi ra nhiều do rối loạn chức năng thần kinh thực vật. Vị thuốc: Ba kích ……….1g Bạch thược (sống) ………….. 9g Đảng sâm ……… 60g Hoàng kỳ ………. 60g Kê huyết đằng ………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kiện Cốt Tán

Bài thuốc Kiện Cốt Tán Nguyên bản bài thuốc Thế Y Đắc Hiệu Phương, Q.12. Ngụy Diệc Lâm Trị bệnh cam lâu ngày hư yếu không ăn uống được, và sau khi khỏi bệnh rồi, xương cổ mềm, xương cổ yếu. Vị thuốc: Cương tằm (sao) Tán bột. Mỗi lần uống 1–2g. Dùng lá Bạc hà, sắc lên, cho ít…

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

XỬ LÝ RẮN ĐỘC CẮN

RẮN CẮN – ĐỘC TÍNH – XỬ TRÍ Thành phần của nọc rắn rất phức tạp gồm: các độc tố, các men và một số protein, muối khoáng… Các độc tố gồm: -Neurotoxin: Độc tố thần kinh. -Cardiotoxin: Độc đối với tim. -Hemolysin: Gây tan máu. -Hemorragin: Gây chảy máu -Coagulin: Gây chảy máu. Ngoài ra, các protein của nọc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hồi Hương Ô Dược Thang

Bài thuốc Hồi Hương Ô Dược Thang Nguyên bản bài thuốc: Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương. Thẩm Trọng Khuê Làm cho khí thông, giảm đau, tiêu hạch, trừ thấp. Vị thuốc: Hồi hương (sao) …… 6g Lệ chi hạch …….. 2g Mộc hương ………2g Mộc qua ………… 8g Ngô thù ……….. 3,2g Phá cố chỉ …………6g Sa nhân…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

CAO BAN LONG – LỘC GIÁC GIAO

Tên thường gọi: Cao ban long, lộc giác giao, bạch giao, cao sừng hươu, Nguồn gốc: Là tên gọi của 1 loại cao được nấu từ gạc hươu, hoặc gạc nai đã già với nước rồi cô đặc lại. Tên khoa học: Colla Cornus Cervi Cách nấu cao ban long Trước hết, phải chọn sừng có phân nhánh thành chạc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Cát Giải Độc Thang II

Nguyên bản bài thuốc Ấu Khoa Điều Biện. Hòa giải Thiếu dương, thanh nhiệt giải độc. Trị quai bị. Trên lâm sàng có kết quả tốt. Vị thuốc: Sài hồ Cát căn Thiên hoa phấn Hoàng cầm đều …… 6g Thạch cao Bản lam căn đều ………….. 10g Ngưu bàng tử (sao) Liên kiều Cát cánh đều ….. 3g Thăng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch liễm Hoàn

Bài thuốc Bạch liễm Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Tế Sinh Phương, Q.6. Nghiêm Dụng Hòa Trị phụ nữ mạch Xung và Nhâm bị hàn gây ra khí hư (huyết trắng). Vị thuốc: Bạch liễm ………… 4g Cẩu tích ………… 40g Lộc nhung …….. 80g Tán bột làm hoàn. Ngày uống 8–12 viên. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khẩu Sang Phương

Bài thuốc Khẩu Sang Phương Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Táo thấp, thu liễm, hóa nùng, sinh cơ, thanh nhiệt, chỉ thống. Trị miệng lở loét. Vị thuốc: Băng phiến …… 0,4g Khô phàn ………..1g Lô cam thạch ……2g Nhân trung bạch …………….. 1g Thanh đại ……….. 2g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bán Túc Hoàn

Bài thuốc Bán Túc Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị hàn đờm, trẻ nhỏ Tỳ vị bị hư hàn làm cho nôn mửa, tiêu chảy. Vị thuốc: Bán hạ (chế) ……… 40g Trần túc mễ ……… 1,2g Tán bột. Mỗi lần dùng 12g, sắc với nước, uống với nước Gừng. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bài Độc Ẩm

Bài thuốc Bài Độc Ẩm Nguyên bản bài thuốc: Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Trị các loại đậu độc. Vị thuốc: ………… 20g ……… 40g Mộc hương ……. 20g Quy vĩ …………. 40g Xuyên sơn giáp (tẩm nước đất sét, sao)7 miếng Tất cả tán thành bột, tùy chứng hư hoặc thực mà dùng nhiều hay ít. Lưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Huyết Phiến

Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Trị tỳ và thận suy tổn, máu thiếu không tái tạo. Vị thuốc: A giao ………….. 90g Hải phiêu tiêu ……. 45g Nhau thai (bột) ………….. 210g Nhục quế ………. 45g Tạo phàn ……….500g Tán bột, làm viên. Ngày uống 8 – 12g. Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngưu Hoàng Trấn Giản Tán

Bài thuốc Ngưu Hoàng Trấn Giản Tán Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Trị động kinh (điên giản). Vị thuốc: Đởm Nam tinh …… 50g Ngô công …….. 100g Ngưu hoàng ……25g Toàn yết ………100g Tán bột. Mỗi lần dùng 2–4g, ngày 2–3 lần. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bảo Linh Đơn

Bài thuốc Bảo Linh Đơn Nguyên bản bài thuốc: Tẩy Oan Tập Lục, Q.4. Tống Từ Trị chứng cổ độc, các loại độc, ngộ độc thuốc. Vị thuốc: Ba đậu …………. 10g Ban miêu (bỏ đầu, chân) ….. 10g Chu sa …………. 40g Đại xích Ngô công ……….2 con Hoàng dược tử …… 10g Hoàng đơn …….. 10g Hùng hoàng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hương Giáp Hoàn II

Bài thuốc Hương Giáp Hoàn II Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị cam tích, da vàng, gầy ốm, biếng ăn, mồ hôi nhiều. Vị thuốc: …….. 20g Miết giáp ………. 20g Mộc hương ……. 10g Sài hồ ………. 20g Sử quân tử (nhục) ………… 20g Tân lang ……….. 20g Tán bột, làm hoàn với…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Quế Bách Bổ Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị khí huyết không đủ, ngũ lao, thất thương, tỳ vị hư yếu, lưng và gối đau, mỏi, các khớp đau, khó cử động. Vị thuốc: Bạch linh ……… 120g Câu kỷ tử …….. 120g Cẩu tích ………… 80g Chích thảo …….. 40g Đảng sâm …….. 120g Đỗ trọng ……….…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần Q

QUY BẢN

Tên thường dùng: Mai rùa, Yếm rùa, Kim quy, Quy giáp, Cao yếm rùa. Tên thuốc: Plastrum Testudinis. Tên khoa học: Clemmys chinensis Tortoise Họ khoa học: Họ Rùa (Testudinidae) (Mô tả, hình ảnh con rùa, thu bắt, bào chế, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả con rùa Con rùa là một con vật thường sống…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc A Ngùy Hoàn IV 3

Bài thuốc A Ngùy Hoàn IV 3 Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng Vương Khẳng Đường Trị trẻ nhỏ ăn uống bị đình tích, bụng như bụng cóc (đầu to đít teo), bụng đau. Vị thuốc: A ngùy ………… 20g Bán hạ (chế) ……… 40g Hoa kiềm ………. 12g …….. 20g Liên kiều ………. 20g nhục ……… 40g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Cao

Bài thuốc Nhân sâm Cao Nguyên bản bài thuốc Y Phương Hải Hội. Lê Hữu Trác Trị cơ thể suy yếu, dương khí thoát. Vị thuốc: Nhân sâm …… 640g Thái mỏng cho vào nồi đất mà sắc, lửa nhỏ riu riu, cô đặc được 1 bát uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Long Cốt Tán III 2

Bài thuốc Long Cốt Tán III 2 Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị mụn nhọt có mủ, vết thương lở loét. Vị thuốc: Khô phàn Long cốt Lượng bằng nhau. Tán bột. Mỗi lần dùng 1 ít, rắc vào vết thương. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hóa Trệ Hoàn

Bài thuốc Hóa Trệ Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị tích tụ do khí thực. Vị thuốc: Ba đậu nhân Bán hạ (chế) Đinh hương Mộc hương Nga truật Quất hồng Thanh bì Đều 10g. Tán bột. Dùng ô mai nhục sao khô, tán bột, hòa giấm nấu thành cao, cho thuốc bột vò…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Vẹo cổ cấp.

a-Triệu trứng: Đột nhiên cô vẹo một bên hoặc sớm không ngoảnh đi ngoảnh lại được, hoặc không cúi ,ngửa,cử dộng thì đau không chịu được. b- Lý: Phong hàn thương kinh lạc. – Có khi nằm ngủlệch gối hây nên. c- Pháp: Sơ tán phong hàn,, thông kinh hoạt lạc. d-Phương huyệt: 1-Thiên ứng 2-Huyền chung Đều châm tả(ở…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xát Nha Tán

Nguyên bản bài thuốc Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Trị đậu mọc mà nọc độc chạy vào gây ra chứng cam răng. Vị thuốc: Đồng lục Hùng hoàng Hoàng liên Khô phàn Ngũ bội tử Ô mai Tế tân Toàn yết (bọc kín lại đốt tồn tính) Các vị bằng nhau, tán bột, dùng xát vào răng. Lưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phá Khí Thang

Bài thuốc Phá Khí Thang Nguyên bản bài thuốc Ẩm Thiện Chính Yếu, Q.2. Hốt Tư Tuệ Ôn trung, lý khí. Trị hàn ngưng, khí trệ, bụng đau, ngực đau, phiền muộn. Vị thuốc: Cam thảo ……… 250g Đinh hương …….. 30g Hạnh nhân (bỏ vỏ, đầu nhọn) …………. 500g Hồi hương (sao) …………… 120g Khương hoàng …………… 30g Lương…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bất Hoán Kim Đơn

Bài thuốc Bất Hoán Kim Đơn Nguyên bản bài thuốc: Cảnh Nhạc Toàn Thư (Phụ Nhân Quy Cổ Phương), Q.61. Trương Cảnh Nhạc Trị phụ nữ tử cung hư lạnh không thể thụ thai, xích bạch đới hạ, thai chết trong bụng, khí đầy, phiền muộn, kinh nguyệt không thông, trúng phong cấm khẩu, lỵ, tiêu khát, sinh xong bị…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phòng Phong Hoàng Cầm Hoàn

Bài thuốc Phòng Phong Hoàng Cầm Hoàn Nguyên bản bài thuốc Hiệu Chú Phụ Nhân Lương Phương, Q.12. Trần Tự Minh Trị có thai mà can kinh có phong nhiệt, huyết băng, tiêu ra máu, tiểu ra máu. Vị thuốc: Hoàng cầm (sao đen) Phòng phong Lượng bằng nhau. Tán bột. Trộn rượu làm hoàn, to bằng hạt Ngô đồng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Trúc Diệp Thạch Cao Thang

Bài thuốc Nhân sâm Trúc Diệp Thạch Cao Thang Nguyên bản bài thuốc Biện Chứng Lục, Q.13. Trần Sĩ Đạc Thanh nhiệt, ích khí, sinh tân. Trị dương minh hỏa thịnh phát cuồng, bụng đầy, không nằm được, mặt đỏ mà nóng, nói sảng. Vị thuốc: Cam thảo ………… 4g Đạm trúc diệp …………. 300 lá Mạch môn …….. 40g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nội Tiêu Tán VI

Bài thuốc Nội Tiêu Tán VI Nguyên bản bài thuốc Y Lâm Sơ Tôn. Ngô Trung Tú Trị loa lịch, lao hạch. Vị thuốc: Khổ sâm ……….. 20g Thiên hoa phấn ……………. 20g Tạo giác thích ………….. 49 cái Thổ phục linh ………..3 miếng Tán bột. Sắc uống như nước trà. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhuận Phế Hóa Đờm Cao

Bài thuốc Nhuận Phế Hóa Đờm Cao Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị ho. Vị thuốc: Bạch lê (lấy nước cốt) ………640ml Hồ đào nhục ……..160g Mật ong ……….640g Mạch đông ….. 160g Phục linh …….. 160g Xuyên Bối mẫu …………….. 80g Đem nước Lê nấu thành cao, đem mật nấu chín, cho thuốc…

Tiếp tục đọc