Vị thuốc vần C

Cốc tinh thảo

Cốc tinh thảo còn có tên Cỏ dùi trống, cây cốc tinh, cỏ đuôi công Tên khoa học: Eriocaulon sexangulare L. Thuộc họ Cốc tinh thảo Eriocaulaceae. Tên gọi: Sau khi gặt lúa xong thì cỏ xuất hiện, nhờ dư khí của lúa sinh ra cỏ nên gọi Cốc tinh thảo. ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Ba Kích Hoàn II

Bài thuốc Ba Kích Hoàn II Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương, Q.5 Trần Sư Văn Bổ hỏa, ích nguyên, ích tinh, cường yêu. Trị nguyên khí bị hư thoát, mặt xạm đen, miệng khô, lưởi dính, hay mơ, hoảng sợ, chảy nước mắt sống, tai ù như ve kêu lưng nặng, đau, các…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sơ Can Kiện Tỳ Thang

Nguyên bản bài thuốc Vương Dục Quần, bệnh viện Long Hoa, trực thuộc Học viện Trung y Thượng Hải. Trị viêm gan siêu vi. Đã điều trị 102 ca viêm gan B mạn tính, kết quả khỏi (triệu chứng lâm sàng hết, chức năng gan bình thường, HBsAg (-) 23 ca (22,55%), kết quả rõ rệt (gan nhỏ lại, triệu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bát Trân Thang Gia Nhục quế

Bài thuốc Bát Trân Thang Gia Nhục quế Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường. Trị sản hậu bị đau hông sườn do huyết mất quá nhiều. Vị thuốc: Bài Bát Trân Thang thêm: Nhục quế ………… 4g Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần P

PHÙ LÚC CÓ THAI

Là trạng thái đàn bà có thai mà cơ thể bị phù thũng. Sách phụ khoa còn gọi là Tử Khí, Tử Thủng, Tử Mãn, Quỷ Cước, Sô Cước, Nhâm Thần Thủng Trướng. Theo sách ‘Y Tông Kim Giám’: + Phù từ đầu gối đến bàn chân, nước tiểu nhiều, gọi là Tử Khí. + Đầu mắt, một nửa cơ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Linh Truật Thang

Bài thuốc Linh Truật Thang Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị cảm hàn, tiêu chảy, hoắc loạn (thổ tả). Vị thuốc: Bạch truật Can khương Nhục quế Trạch tả Xích phục linh Đều 4g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quất Truật Tứ Vật Thang

Bài thuốc Quất Truật Tứ Vật Thang Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị cơ thể đau nhức do huyết trệ, ăn uống kém. Vị thuốc: Bạch thược Bạch truật Đào nhân Đương quy Hồng hoa Sinh địa Trần bì Xuyên khung Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân Trung Hoàng Tán

Bài thuốc Nhân Trung Hoàng Tán Nguyên bản bài thuốc Trương Thị Y Thông Trương Thạch Ngoan Trị chứng đại đậu dịch lệ (phong hủi). Vị thuốc: Hùng hoàng …….. 6g Nhân trung hoàng ………… 40g Thần sa …………. 6g Tán bột. Ngày uống 8g với nước sắc Bạc hà và Cát cánh. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bổ Ích Tỳ Thận Hoàn

Bài thuốc Bổ Ích Tỳ Thận Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Kiện tỳ, ích thận, lương huyết, chỉ huyết. Trị nước tiểu có Hemoglobin thể ẩn kịch phát. Vị thuốc: A giao (nấu chảy) ………….10g …….. 10g Cam thảo ………… 6g Đại táo ………. 5 quả Đảng sâm ……….10g ……..12g ……….…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

HUYỀN SÂM

Tên Hán Việt khác: Vị thuốc huyền sâm còn gọi Trọng đài (Bản Kinh), Chính mã, Huyền đài, Lộc trường, Qủi tàng, Đoan (Ngô Phổ Bản Thảo), Hàm (Biệt Lục), Trục mã (Dược Tính Luận), Phức thảo (Khai Bảo Bản Thảo), Dã chi ma (Bản Thảo Cương Mục), Hắc sâm (Ngự Dược Viện), Nguyên sâm (Bản Thảo Thông Huyền), Sơn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quất Bán Quế Linh Chỉ Khương Thang

Bài thuốc Quất Bán Quế Linh Chỉ Khương Thang Nguyên bản bài thuốc Ôn Bệnh Điều Biện, Q.3. Ngô Cúc Thông Trị ẩm gia (khát, uống vào lại nôn ra), âm suy (hơi thoát ra ở âm đạo). Vị thuốc: Bán hạ ………….60g Chỉ thực ………. 30g Phục linh ……….18g Quất bì ………… 18g Quế chi ………… 30g Sinh khương…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Ma Tán

Bài thuốc Lục Ma Tán Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị bụng đau quặn do bón, khí trệ. Vị thuốc: Binh lang Chỉ xác Đại hoàng Mộc hương Ô dược Trầm hương Các vị đều nhau. Mài với ít nước (vào các vật có mặt nhám: bát, nắp…) cho ra nước đặc, uống 1…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Điều Trung Ích Khí Thang III

Bài thuốc Điều Trung Ích Khí Thang III Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị khí hư, mồ hôi ra nhiều. Vị thuốc: Bạch truật ………..6g Chích thảo ………..4g Đương quy ………. 6g Hoàng kỳ ………… 6g Ngũ vị tử ……….. 6g Nhân sâm ……….. 4g Sài hồ …………. 0,8g Thăng ma ……..0,8g Thược dược ……..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mộc Thông Thang

Bài thuốc Mộc Thông Thang Nguyên bản bài thuốc Thế Y Đắc Hiệu Phương, Q.35. Ngụy Diệc Lâm Trị tiểu tiện không thông, bụng dưới đau. Vị thuốc: Hoạt thạch ……..16g Khiên ngưu tử ……… 8g Mộc thông …….. 16g Thêm Đăng tâm thảo 10 cọng, Thông bạch 1 củ, nước 400ml. Sắc còn 200ml, uống lúc đói. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bồ công anh Hợp Tễ II

Bài thuốc Bồ công anh Hợp Tễ II Nguyên bản bài thuốc: Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Thanh nhiệt, giải độc, sơ đạt uất trệ. Trị chứng phổi bị nhiễm xạ khuẩn. Vị thuốc: ………..6g …… 15g Cam thảo ………… 3g ………… 6g ……..15g ………. 15g Liên kiều ………..12g Mẫu lệ ………. 6g Ngân hoa ……….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bá Mẫu Hoàn

Bài thuốc Bá Mẫu Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Nang Bí Hầu Thư, Q. Hạ. Trị đờm hỏa uất kết, họng đau. Vị thuốc: Băng phiến ……….4g Bối mẫu ………..18g Xuyên bá (nướng mật) ……..30g Tán bột, trộn với mật làm hoàn. Ngày uống 8–12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần G

Bài thuốc Giải Can Tiễn

Bài thuốc Giải Can Tiễn Nguyên bản bài thuốc Cảnh Nhạc Toàn Thư, Q.51. Trương Cảnh Nhạc Sơ can, lý khí, hóa thấp, khoan trung. Trị giận dữ làm tổn thương can, khí nghịch lên gây ra đầy trướng. Vị thuốc: Bán hạ ……….. 4,8g Hậu phác ……… 4,8g Phục linh ……… 4,8g Sa nhân ……….. 2,8g Thược dược ……..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Dung Mộc Qua Tiễn Hoàn

Bài thuốc Dung Mộc Qua Tiễn Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Thánh Tế Tổng Lục. Triệu Cát Trị can và thận hư, tai và mắt không thanh, bụng và hông đau. Vị thuốc: ………… 90g Bổ cốt chi ……… 90g Can khương …….90g Chỉ thực ………. 106g Lộc giác ………. 160g Lộc nhung …….. 90g Mộc hương ……. 60g Mộc…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần B

Bệnh cơ xương khớp

********************************* Bệnh Gút là bệnh thấp khớp do rối loạn chuyển hoá Purin ở người , nguồn gốc từ việc tăng tiêu huỷ các axít nhân của tế bào Bong gân là hiện tượng gân ở đầu khớp xương bị bong ra do va đập, đụng chạm, co kéo mạnh gây sưng đau Chứng nay chỉ gân mạch co quắp,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Thang VII

Bài thuốc Nhân sâm Thang VII Nguyên bản bài thuốc Thế Y Đắc Hiệu Phương, Q.11 Ngụy Diệc Lâm Trị thương hàn mà sợ gió, lúc nóng lúc lạnh, ngực và hông đầy, không muốn ăn, tai ù, tiểu không thông… Bệnh ở kinh thiếu dương. Vị thuốc: Bán hạ ………….25g Cam thảo ……..120g Đại táo …….. 12 trái Hoàng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Thỏ Đơn

Bài thuốc Phục Thỏ Đơn Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương. Trần Sư Văn Trị di tinh, bạch trọc, tiêu khát. Vị thuốc: Bạch phục linh ……………. 120g Hoài sơn ……… 240g Ngũ vị tử …….. 320g Thạch liên nhục …………..120g Thỏ ty tử ……..400g Tán bột. Dùng rượu tẩm Thỏ ty, xong lấy…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khung Truật Hoàn

Bài thuốc Khung Truật Hoàn Nguyên bản bài thuốc Đan Khê Tâm Pháp, Q.3. Chu Đan Khê Hành khí, giải uất,hoạt huyết, trị ngực bụng đầy, đầy hơi, ợ chua, nôn mửa, tiêu hóa kém. Vị thuốc: Hắc sơn chi ……… 2g Hương phụ ……. 12g Lục khúc ……….. 12g Thương truật …….. 12g Xuyên khung ……4g Ngày 1 thang…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Khoai lang

Tên thường gọi: Còn gọi là phần chư, cam thự, hồng thự, cam chư. Tên khoa học: lpomoea batatas (L.) Poir Họ khoa học: Thuộc họ Bìm bìm Convolvulaceae. (Mô tả, hình ảnh cây khoai lang, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý) Mô tả Cây khoai lang là một cây quen thuộc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hắc Hổ Đỉnh

Bài thuốc Hắc Hổ Đỉnh Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương Tân Biên. Bào Tương Ngao Trị tiêu chảy, đầy bụng, kiết lỵ, thổ tả, rối loạn tiêu hóa. Vị thuốc: (tẩm nước hoàng thổ sao) Hậu phác (sao đến bốc khói thì thôi) Hoắc hương (bồi khô) Hương phụ (sao đến khi hết khói) Trần mễ (sao đen) Làm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Qua Đậu Tán

Bài thuốc Qua Đậu Tán Nguyên bản bài thuốc Phổ Tế Phương, Q.195. Chu Tiêu Làm cho nôn ra. Trị hoàng đản, vùng dưới tim cứng, khát muốn uống, khí suyễn, phía trên có mạch, phía dưới không có mạch. Vị thuốc: Qua đế …… 2 hộc nhỏ Xích tiểu đậu …………. 2 hộc nhỏ Tán bột. Người lớn: uống…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thần Tán III

Bài thuốc An Thần Tán III Nguyên bản bài thuốc: Phổ Tế Phương, Q.163. Chu Tiêu Trị ho suyễn, đờm dãi lâu ngày không khỏi. Vị thuốc: Bạch phàn ……. 0,4g Cam thảo ………0,4g Chung nhũ thạch ………….0,4g Khoản đông hoa ……………. 12g Phất nhĩ thảo …….. 12g Tán bột. Mỗi lần dùng 8g, thêm ít Hoàng lạp (sáp vàng)…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Trĩ Tán

Bài thuốc Ngũ Trĩ Tán Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị các loại trĩ nội và trĩ ngoại. Vị thuốc: Lộ phòng phong (tổ ong) ….. 20g Miết giáp ………. 20g Trư tả huyền đề giáp (móng chân trái heo) .. 20g Vị bì (da nhím) …………….. 20g Xà thoái ………… 40g Tán…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lợi Hầu Giải Độc Thang

Bài thuốc Lợi Hầu Giải Độc Thang Nguyên bản bài thuốc Xích Thủy Huyền Châu, Q.18. Tôn Nhất Khuê Thanh hầu, lợi yết. Trị thủy đậu, họng sưng đau. Vị thuốc: Cam thảo ………0,4g Cát cánh ………. 2,8g Huyền sâm ….. 2,8g Lục đậu ……. 48 hột Mạch môn ………..4g Ngưu tử (sao) …… 2,8g Phòng phong …… 2g Sơn…

Tiếp tục đọc