Đông y trị bệnh vần K

KINH CHẬM

Chứng này chỉ kinh kỳ đến muộn từ 7 ngày đến 1 tháng trở lên, thậm chí 2-3 tháng mới có một lần Do hàn Triệu chứng: Kinh chậm lượng ít, mầu nhạt hoặc xám đen loãng, sắc mặt trắng nhạt, màu nhạt, thích nóng, sợ lạnh, chân tay lạnh, bụng, đau liên miên ưa trườm nóng, huyễn vựng đoản…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần D

DI TINH

Là một bệnh thuộc nam khoa Di tinh có chia ra mộng di và hoạt di khác nhau. Có mộng mà di tinh, gọi là ‘mộng di", không mộng và di tinh thậm chí khi tỉnh ngủ đã thấy tinh duck chảy ra, gọi là ‘di tinh’. Nam giới đến tuổi trưởng thành mà chưa lấy vợ, hoặc sau khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngưu Hoàng Thanh Tâm Hoàn VI

Bài thuốc Ngưu Hoàng Thanh Tâm Hoàn VI Nguyên bản bài thuốc Hoạt Nhân Tâm Pháp, Q.1 Vương Văn Tuyển Trị họng sưng đau, làm độc. Vị thuốc: Băng phiến ……….2g Cát cánh ………… 4g Đởm tinh ………. 40g Đương quy ………. 4g Hoàng liên ………..8g Hùng hoàng …….. 8g Huyền sâm ……… 4g Khinh phấn ….. 1,2g Kinh giới…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Địa Du Khổ Tửu Tiễn

Bài thuốc Địa Du Khổ Tửu Tiễn Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám. Ngô Khiêm Thanh huyết, liễm huyết, trị phụ nữ bị chứng huyết băng, huyết lậu. Vị thuốc: Địa du …………. 40g Sắc với 600ml giấm, lấy 200ml. Phơi sương 1 đêm, sáng hôm sau hâm âm ấm lên uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khởi Trĩ Thang

Bài thuốc Khởi Trĩ Thang Nguyên bản bài thuốc Trương Thị Y Thông. Trương Thạch Ngoan Trị trĩ. Vị thuốc: Cam thảo ………. 40g Chi tử ………….. 40g Đại hoàng ……… 40g Hoàng bá ………. 40g Hoàng cầm ……. 40g Hoàng liên …….. 40g Hòe giác ………… 40g Khổ sâm ……….. 40g Kinh giới ……….. 40g Phác tiêu ………. 20g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phù Chính Hóa Đờm Thang

Bài thuốc Phù Chính Hóa Đờm Thang Nguyên bản bài thuốc Lý Đình Liêm. Trị viêm phế quản mạn. Trường hợp đàm nhiệt thêm các thuốc thanh nhiệt, hóa đờm. Kết qủa lâm sàng: Điều trị 35 ca, kết quả tốt 20 ca, tiến bộ 11 ca, không kết quả 4 ca, tỷ lệ kết quả 89%. Theo dõi số…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khai Mê Tán

Bài thuốc Khai Mê Tán Nguyên bản bài thuốc Cổ Kim Y Giám, Q.7. Cung Tín Toản Trị phụ nữ huyết nghịch vào tâm bào sinh ra cuồng điên, ca hát thất thường. Vị thuốc: Bạch phục linh …………….. 3,2g Bạch thược ……….4g Bạch truật ………..4g Chích thảo ………..4g Đào nhân ………..6g Đương quy ………. 4g Sài hồ …………. 3,2g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ôn Phấn Tán II

Bài thuốc Ôn Phấn Tán II Nguyên bản bài thuốc Loại Chứng Hoạt Nhân Thư, Q.13. Chu Quăng Chỉ hãn. Trị thái dương trúng phong, mạch Phù Hoãn. Sau khi uống bài đại Thanh Long Thang mà mồ hôi ra nhiều không cầm. Vị thuốc: Bạch chỉ Bạch truật Cảo bản Xuyên khung Lượng bằng nhau. Tán bột. Mỗi lần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ô Kinh Hoàn

Bài thuốc Ô Kinh Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương. Trần Sư Văn Trị các chứng phong gây co rút, tê dại, đầu đau, mắt hoa. Vị thuốc: Kinh giới huệ ………………80g Xuyên ô …………………… 40g Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 8 – 12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngộ Tiên Đơn

Bài thuốc Ngộ Tiên Đơn Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị sốt rét (ngược tật). Vị thuốc: Bạch sửu Binh lang Cam thảo Hắc sửu Mộc hương Nga truật Sinh quân Tam Lăng Tán bột làm viên, ngày uống 8 – 12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bảo Nguyên Thang

Bài thuốc Bảo Nguyên Thang Nguyên bản bài thuốc: Tỳ Vị Luận. Lý Đông Viên Bổ khí, ôn dương. Trị người già suy yếu. Vị thuốc: Cam thảo ………. 40g Đảng sâm ……… 80g Gừng sống ………..4g ………. 12g Nhục quế ………… 2g Thêm Gừng 1 lát, sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc ĐƯƠNG QUY TỨ NGHỊCH THANG

Bài thuốc ĐƯƠNG QUY TỨ NGHỊCH THANG Nguyên bản bài thuốc: (TO KI SHI GYAKU TO) Thành phần và phân lượng: Qui đầu 12g, Quế chi 6g, Bạch thược 16g, Mộc thông 12, Táo 4g, Tế tân 4g, Cam thảo 6g Cách dùng và lượng dùng: Thang. Công dụng: Trị các chứng cước, đau vùng bụng dưới, đau vùng thắt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Tân Tiễn

Bài thuốc Nhị Tân Tiễn Nguyên bản bài thuốc Cảnh Nhạc Toàn Thư. Trương Cảnh Nhạc Trị chân răng và môi lưỡi sưng đau (do hỏa của vị bốc lên). Vị thuốc: Tế tân …………. 12g Thạch cao (sống) …………. 40g Ngậm để súc miệng. Ngày ngậm 4–5 lần. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bá Diệp Tửu

Bài thuốc Bá Diệp Tửu Nguyên bản bài thuốc: Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển. Tạ Quan Trị phong thấp khớp, đau nhức. Vị thuốc: Trắc bá diệp, chưng, ép lấy nước cốt, trộn với gạo nếp, làm rượu. Ngày uống 20–30ml. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần M

Mật động vật

Đông y và tây y đều dùng mật động vật làm thuốc, nhưng tây y chỉ hay dùng mật lợn, mật bò. Còn đông y dùng mật của nhiều loài như mật gấu, dê, lợn, bò, trăn, rắn, gà, cá chép…ngoài ra lại còn dùng cả sỏi trong túi mật của con bò, contrâu có bệnh nữa (ngưu hoàng) Thống…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lang Nha Thang

Bài thuốc Lang Nha Thang Nguyên bản bài thuốc Kim Quỹ Yếu Lược, Q. Hạ. Trương Trọng Cảnh Táo thấp, thanh nhiệt. Trị âm hộ bị thấp nhiệt sinh mụn nhọt lở loét. Vị thuốc: Lang nha …….. 120g Sắc lấy nước để rửa. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần D

Đài hái

Tên thường gọi: Đài hái còn gọi là Du qua, Dây mỡ lợn, Dây hái, Then hái, Mướp rừng, Dây sén, Mak khing, kigarasu-uri. Tên khoa học: Godgsonia macrocarpa Họ khoa học: Thuộc họ bí Cucurbitaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Đài Hái, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…). Mô tả: Đài…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Thóc lép

Tên thường gọi: Thóc lép còn có tên là Cỏ cháy. Tên khoa học: Desmodium gangeticum (L.) DC. Họ khoa học: Thuộc họ Ðậu – Fabaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Thóc lép, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả: Cây bụi 1-1,5m. Cành mọc vươn dài, cành con mảnh có…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Ích Khí Thang

Bài thuốc Nhân sâm Ích Khí Thang Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị thử thấp thương phong, tay chân tê, co rút. Vị thuốc: Bạch thược ……. 12g Cam thảo ………. 20g Chích thảo …….. 10g Hoàng kỳ ………. 32g Ngũ vị tử ………. 20g Nhân sâm ……… 20g Sài hồ ………….. 10g Thăng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Dưỡng Chân Thang

Bài thuốc Dưỡng Chân Thang Nguyên bản bài thuốc Vạn Bệnh Hồi Xuân Q.6. Cung Đình Hiền Thông kinh, tiêu khối. Trị kinh nguyệt bế không thông, vùng dưới rốn có khối kết. Vị thuốc: Bạch phục linh (bỏ vỏ) Bạch thược (sao rượu) Chi tử (sao) Đương quy (tẩy rượu) Hương phụ (chế với rượu, giấm, đồng tiện, nước…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khung Phác Hoàn

Bài thuốc Khung Phác Hoàn Nguyên bản bài thuốc Loại Chứng Phổ Tế Bản Sự, Q.10. Hứa Thúc Vi Trị chứng cam tả, bụng trướng. Vị thuốc: Bạch truật …….. 16g Hậu phác ………. 40g Xuyên khung …….. 40g Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 12–16g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bá Tử Kiến Trung Hoàn

Bài thuốc Bá Tử Kiến Trung Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Vạn Bệnh Hồi Xuân, Q.6. Cung Đình Hiền Điều kinh, dưỡng huyết, an thai, thuận khí. Trị không có con. Vị thuốc: A giao (sao Cáp phấn) ……….80g ……. 80g ……. 80g Hương phụ ……. 80g …….. 80g Tán bột. Dùng Thạch lựu 1 trái, Liên bì, nghiền nát.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bảo Tinh Thang I 2

Bài thuốc Bảo Tinh Thang I 2 Nguyên bản bài thuốc: Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc (Nội Thương Ngoại Cảm), Q.18. Thẩm Kim Ngao Dưỡng huyết, thanh tâm, bổ thận, giáng hỏa, giao thông tâm thận. Trị âm hư, hỏa động, di tinh, mộng tinh, tiết tinh. Vị thuốc: ……….2g (sao đồng tiện) ………….2g Bào khương …….. 2g Địa…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần A

ÂM ĐẠO VIÊM

Viêm âm đạo, dùng kháng sinh mãi không khỏi dứt điểm là sức kháng khuẩn và khả năng phục hồi của âm đạo đã bị suy giảm, cần phải dùng thuốc đông y vừa kháng khuẩn vừa phục hồi các chức năng đã bị thương tổn thì Âm đạo là một ống rỗng, thành ống là niêm mạc, dài 8…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cát Tê Thang

Bài thuốc Cát Tê Thang Nguyên bản bài thuốc: Dịch Sa Thảo Trần Canh Đạo Trị nhiệt nung đốt làm tâm thần phiền muộn, họng lở loét, mạch Huyền, không mồ hôi, lưỡi nứt. Vị thuốc: Cát căn (sao đen) Kinh giới Mã bột Ngưu bàng Nhân trung bạch (thán) Tê giác Thuyền thoái Sắc uống Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Truật Khung Cùng Thang

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị tiêu chảy, kiết lỵ, sinh xong khí hư, thoát giang, mạch Vi, Huyền. Vị thuốc: Bạch linh ……….. 4g Bạch thược ………4g Bạch truật ………..4g Chích thảo ……….2g Đương quy …….. 4g Hoàng kỳ ……….. 4g Nhân sâm ………. 4g Sơn dược ……….. 4g Thăng ma ……….. 4g…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần K

Khuyết bồn

Huyệt ở chỗ lõm (khuyết) ở xương đòn, có hình dạng giống cái chậu (bồn), vì vậy gọi là Khuyết Bồn. Tên Khác: Thiên Cái, Xích Cái. Xuất Xứ: Thiên ‘Khí Phủ Luận’ (TVấn.59). + Huyệt thứ 12 của kinh Vị. + Nơi các kinh Cân Dương giao hội để đi qua cổ, lên đầu. Ở chỗ lõm sát bờ…

Tiếp tục đọc