Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bá Diệp Tửu

Bài thuốc Bá Diệp Tửu Nguyên bản bài thuốc: Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển. Tạ Quan Trị phong thấp khớp, đau nhức. Vị thuốc: Trắc bá diệp, chưng, ép lấy nước cốt, trộn với gạo nếp, làm rượu. Ngày uống 20–30ml. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần M

Mật động vật

Đông y và tây y đều dùng mật động vật làm thuốc, nhưng tây y chỉ hay dùng mật lợn, mật bò. Còn đông y dùng mật của nhiều loài như mật gấu, dê, lợn, bò, trăn, rắn, gà, cá chép…ngoài ra lại còn dùng cả sỏi trong túi mật của con bò, contrâu có bệnh nữa (ngưu hoàng) Thống…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lang Nha Thang

Bài thuốc Lang Nha Thang Nguyên bản bài thuốc Kim Quỹ Yếu Lược, Q. Hạ. Trương Trọng Cảnh Táo thấp, thanh nhiệt. Trị âm hộ bị thấp nhiệt sinh mụn nhọt lở loét. Vị thuốc: Lang nha …….. 120g Sắc lấy nước để rửa. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần D

Đài hái

Tên thường gọi: Đài hái còn gọi là Du qua, Dây mỡ lợn, Dây hái, Then hái, Mướp rừng, Dây sén, Mak khing, kigarasu-uri. Tên khoa học: Godgsonia macrocarpa Họ khoa học: Thuộc họ bí Cucurbitaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Đài Hái, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…). Mô tả: Đài…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Thóc lép

Tên thường gọi: Thóc lép còn có tên là Cỏ cháy. Tên khoa học: Desmodium gangeticum (L.) DC. Họ khoa học: Thuộc họ Ðậu – Fabaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Thóc lép, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả: Cây bụi 1-1,5m. Cành mọc vươn dài, cành con mảnh có…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Ích Khí Thang

Bài thuốc Nhân sâm Ích Khí Thang Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị thử thấp thương phong, tay chân tê, co rút. Vị thuốc: Bạch thược ……. 12g Cam thảo ………. 20g Chích thảo …….. 10g Hoàng kỳ ………. 32g Ngũ vị tử ………. 20g Nhân sâm ……… 20g Sài hồ ………….. 10g Thăng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Dưỡng Chân Thang

Bài thuốc Dưỡng Chân Thang Nguyên bản bài thuốc Vạn Bệnh Hồi Xuân Q.6. Cung Đình Hiền Thông kinh, tiêu khối. Trị kinh nguyệt bế không thông, vùng dưới rốn có khối kết. Vị thuốc: Bạch phục linh (bỏ vỏ) Bạch thược (sao rượu) Chi tử (sao) Đương quy (tẩy rượu) Hương phụ (chế với rượu, giấm, đồng tiện, nước…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khung Phác Hoàn

Bài thuốc Khung Phác Hoàn Nguyên bản bài thuốc Loại Chứng Phổ Tế Bản Sự, Q.10. Hứa Thúc Vi Trị chứng cam tả, bụng trướng. Vị thuốc: Bạch truật …….. 16g Hậu phác ………. 40g Xuyên khung …….. 40g Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 12–16g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bá Tử Kiến Trung Hoàn

Bài thuốc Bá Tử Kiến Trung Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Vạn Bệnh Hồi Xuân, Q.6. Cung Đình Hiền Điều kinh, dưỡng huyết, an thai, thuận khí. Trị không có con. Vị thuốc: A giao (sao Cáp phấn) ……….80g ……. 80g ……. 80g Hương phụ ……. 80g …….. 80g Tán bột. Dùng Thạch lựu 1 trái, Liên bì, nghiền nát.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bảo Tinh Thang I 2

Bài thuốc Bảo Tinh Thang I 2 Nguyên bản bài thuốc: Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc (Nội Thương Ngoại Cảm), Q.18. Thẩm Kim Ngao Dưỡng huyết, thanh tâm, bổ thận, giáng hỏa, giao thông tâm thận. Trị âm hư, hỏa động, di tinh, mộng tinh, tiết tinh. Vị thuốc: ……….2g (sao đồng tiện) ………….2g Bào khương …….. 2g Địa…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần A

ÂM ĐẠO VIÊM

Viêm âm đạo, dùng kháng sinh mãi không khỏi dứt điểm là sức kháng khuẩn và khả năng phục hồi của âm đạo đã bị suy giảm, cần phải dùng thuốc đông y vừa kháng khuẩn vừa phục hồi các chức năng đã bị thương tổn thì Âm đạo là một ống rỗng, thành ống là niêm mạc, dài 8…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cát Tê Thang

Bài thuốc Cát Tê Thang Nguyên bản bài thuốc: Dịch Sa Thảo Trần Canh Đạo Trị nhiệt nung đốt làm tâm thần phiền muộn, họng lở loét, mạch Huyền, không mồ hôi, lưỡi nứt. Vị thuốc: Cát căn (sao đen) Kinh giới Mã bột Ngưu bàng Nhân trung bạch (thán) Tê giác Thuyền thoái Sắc uống Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Truật Khung Cùng Thang

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị tiêu chảy, kiết lỵ, sinh xong khí hư, thoát giang, mạch Vi, Huyền. Vị thuốc: Bạch linh ……….. 4g Bạch thược ………4g Bạch truật ………..4g Chích thảo ……….2g Đương quy …….. 4g Hoàng kỳ ……….. 4g Nhân sâm ………. 4g Sơn dược ……….. 4g Thăng ma ……….. 4g…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần K

Khuyết bồn

Huyệt ở chỗ lõm (khuyết) ở xương đòn, có hình dạng giống cái chậu (bồn), vì vậy gọi là Khuyết Bồn. Tên Khác: Thiên Cái, Xích Cái. Xuất Xứ: Thiên ‘Khí Phủ Luận’ (TVấn.59). + Huyệt thứ 12 của kinh Vị. + Nơi các kinh Cân Dương giao hội để đi qua cổ, lên đầu. Ở chỗ lõm sát bờ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quy Khí Thang

Bài thuốc Quy Khí Thang Nguyên bản bài thuốc Biện Chứng Lục, Q.4. Trần Sĩ Đạc Bổ thận, nạp khí. Trị ho lâu ngày làm tổn thương chính khí, ho liên tục đờm ra như nước, mồ hôi ở cơ thể ra như dầu. Vị thuốc: Bạch truật …….. 60g Mạch môn …….. 90g Ngũ vị tử ……….. 9g Thục…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch thược Dược Thang

Bài thuốc Bạch thược Dược Thang Nguyên bản bài thuốc: Hoạt Ấu Tâm Thư. Tăng Thế Vinh Trị trẻ nhỏ rốn bị lõm xuống, chứng sán khí do lạnh làm bụng đau. Vị thuốc: Bạch thược dược (tẩm rượu sao) ………. 49g Nhục quế ………. 40g Cam thảo (sống) …………….. 6g Trạch tả …………20g Nhục quế cho vào sau khi…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần G

Huyết giác

Tên thường gọi: Trầm dứa, Xó nhà (Trung), Huyết giáng ông (Nam Dược Thần Hiệu), Giác máu (Lĩnh Nam Bản Thảo), Dứa dại, Cau rừng (Dược Liệu Việt Nam), huyết giác Nam Bộ, bồng bồng, ỏi càng (Tày), co ỏi khang (Thái), Dragon tree (Anh), dragonnier de Loureiro (Pháp). Tên khoa học: Pleomele cochinchinensis Merr. (Dracaena loureiri Gagnep). Tên tiếng…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần L

Long nha thảo – Tiên hạc thảo

Tên thường gọi: Long nha thảo còn có tên Tiên hạc thảo. Tên khoa học: Agrimonia nepalensis D. Don. Họ khoa học: Thuộc họ Hoa hồng Rosaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Long nha thảo, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…). Mô tả: Loại cỏ cao 0.5-1.5m, toàn thân có vạch dọc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quy Tỳ Thang Điều Thần sa Hổ Phách Mạt

Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Phương. Nghiêm Dụng Hòa Trị bệnh tâm thần, mộng du mơ thấy ma quỷ…. Vị thuốc: Bạch phục linh …..8g Bạch truật ……… 10g Cam thảo ………… 2g Đương quy ………. 4g Hoàng kỳ ………. 10g Hổ phách ………….4g Long nhãn ……… 10g Mộc hương ……….2g Nhân sâm ………. 10g Thần sa ………. 4g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc NGŨ HỔ THANG

Bài thuốc NGŨ HỔ THANG Nguyên bản bài thuốc Thành phần và phân lượng: Ma hoàng 12g, Cam thảo 6g, Thạch cao 10g, Tang bì 12 Cách dùng và lượng dùng: Thang. Công dụng: Trị ho, hen phế quản. Giải thích: Theo sách Vạn bệnh hồi xuân: Đây là bài Ma hạnh cam thạch thang thêm Tang bạch bì, dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ô Mai Mộc Qua Thang

Bài thuốc Ô Mai Mộc Qua Thang Nguyên bản bài thuốc Tam Nhân Cực – Bệnh Chứng Phương Luận, Q.10. Trần Ngôn Toan cam hóa âm, điều trung, chỉ khát. Trị uống rượu vào bị tích nhiệt nung nóng ngũ tạng, tân dịch khô ráo, huyết khô, da thịt hao gầy. Vị thuốc: Cam thảo ………….. 4g Mạch nha …………..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bá Chi Ẩm

Bài thuốc Bá Chi Ẩm Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị trẻ nhỏ bị chảy máu cam, nôn ra máu. Vị thuốc: Cành cây trắc bá (khô). Ngó sen (Ngẫu tiết) khô. Lượng bằng nhau. Sắc thật đặc, bỏ bã, cô lại thành cao. Ngày uống 2–3 lần, mỗi lần uống 8g. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc NGŨ LÂM TÁN

Bài thuốc NGŨ LÂM TÁN Nguyên bản bài thuốc  Thành phần và phân lượng: Phục linh 5-6g, Đương quy 3,0g, Hoàng cầm 3,0g, Cam thảo 3,0g, Thược dược 2,0g, Sơn chi tử 2,0g, Địa hoàng 3,0g, Trạch tả 3,0g, Mộc thông 3,0g, Hoạt thạch 3,0g, Sa tiền tử 3,0g (các vị từ Địa hoàng trở xuống không có cũng được).…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hóa ban thang

Bài thuốc Hóa ban thang Nguyên bản bài thuốc: Hoá ban thang Thạch cao 24-40 10-12 Cam thảo 8-12 Tri mẫu 12-16 Sừng trâu 8-40         Cách dùng: Sắc nước uống ngày 3 lần Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, bài thuốc cổ phương dùng Tê giác va vo gạo tẻ. Trên lâm sàng bài thuốc dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhuận Phế Ẩm

Bài thuốc Nhuận Phế Ẩm Nguyên bản bài thuốc Y Tông Tất Độc, Q.9. Lý Sĩ Tài Nhuận phế, hóa đờm. Trị phế có táo đờm, ho khan không đờm, đờm dính khó khạc ra. Vị thuốc: Cam thảo ………2,8g Cát cánh ………… 4g Mạch môn ………..8g Phục linh ……….. 4g Quất hồng bì …….4g Sinh địa ……….. 12g Thiên…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hổ Nhân Tam Kim Phương

Bài thuốc Hổ Nhân Tam Kim Phương Nguyên bản bài thuốc: Lý Tuấn Kiệt và cộng sự, bệnh viện Trường Chinh, trực thuộc trường đại học quân y Thượng Hải số 2. Trị sỏi mật. – Kết quả lâm sàng: Trị 70 ca, khỏi cơ bản (siêu âm hết sỏi, bụng trên hết đau, theo dõi 1 năm rưỡi không…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Trần Thang Gia Vị III

Bài thuốc Nhị Trần Thang Gia Vị III Nguyên bản bài thuốc Y Phương Loại Tụ, Q.105. Kim Lễ Gia Trị đờm gây ra nôn mửa, đờm, chóng mặt, hồi hộp, nôn ra nước chua. Vị thuốc: Bán hạ ………… 200g Cam thảo ………. 80g Đinh hương …… 80g Phục linh (bỏ vỏ) ……….. 120g Quất hồng …… 200g Tán…

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

VIÊM RUỘT THỪA CẤP Ở TRẺ EM

VIÊM RUỘT THỪA CẤP Ở TRẺ EM Bệnh nguyên Chỉ số mắc viêm ruột thừa cấp thường thay đổi theo mùa, khi thay đổi thời tiết, bệnh thường gặp nhiều, có thể do liên quan đến virus vì trong ruột thừa có hệ thống nang lympho và trong giai đoạn sớm có thể có dạng viêm ruột thừa dạng nang…

Tiếp tục đọc