Vị thuốc vần B

BẠCH CƯƠNG TẰM

Vị thuốc Bạch cương tằm còn gọi Bạch cam toại, Cương nghĩ tử, Trực cương tằm, Tử lăng (Hòa Hán Dược Khảo), Chế thiên trùng, Sao cương tằm, Sao giai tam, Tằm cô chỉ, Tằm dũng, Tằm thuế (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển). Cương tằm (Thiên Kim Phương), Cương trùng (Giang Bắc Dược Tài),Thiên trùng (Dược Tài Tư…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng Bạch Tán II

Bài thuốc Hoàng Bạch Tán II Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị các chứng tỳ vị bất hòa, gây ra trướng mãn, nôn mửa, thổ tả. Vị thuốc: Cam thảo ………. 2g Hậu phác ………..6g Hoạt thạch ……..12g Hoắc hương …… 6g Sinh khương ………3 lát Thương truật ……… 4g Trần bì …………. 4g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mộc Qua Tiễn

Bài thuốc Mộc Qua Tiễn Nguyên bản bài thuốc Loại Chứng Phổ Tế Bản Sự Phương. Hứa Thúc Vi Trị gân cơ co rút. Vị thuốc: Mộc qua …….. 1 quả Một dược ………. 10g Nhũ hương ……. 10g Lấy thuốc nhét vào Mộc qua, chưng cho chín nhừ thành cao. Chia làm 3 – 4 lần uống trong ngày.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phúc Bồn Tử Hoàn II

Bài thuốc Phúc Bồn Tử Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.98. Vương Hoài Ẩn Ôn tráng thận dương, bổ ích tinh khí, cố sáp hạ nguyên. Trị ngũ lao, thất thương. Vị thuốc: Ba kích thiên (bỏ lõi) Bạch phục linh Câu kỷ tử Dương khởi thạch (chưng rượu ½ ngày) Lộc nhung (bỏ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lương Huyết Địa Hoàng Thang V

Bài thuốc Lương Huyết Địa Hoàng Thang V Nguyên bản bài thuốc Ngoại Khoa Đại Thành, Q.2. Kỳ Khôn Trị trĩ sưng, trĩ ra máu. Vị thuốc: Cam thảo ………… 2g Chỉ xác ………….. 4g Địa du (tro) …….. 8g Đương quy vĩ ……6g Hoàng cầm (sao đen) ………….. 4g Hoàng liên (sao) …………….. 8g Hòe giác (sao đen) ………..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế Phụ Thang II

Bài thuốc Quế Phụ Thang II Nguyên bản bài thuốc: Đông Viên Thí Hiệu Phương, Q.4. Trương Mộ Trị huyết trắng (bạch đới) có mùi tanh hôi. Vị thuốc: …………2g Nhục quế ……….. 4g phụ tử ………….. 12g Tri mẫu ………….. 2g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bảo Mệnh Hoàn

Bài thuốc Bảo Mệnh Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị kinh phong, sốt cao co giật. Vị thuốc: Bạc hà …………. 20g Bạch phụ tử (sao) ………… 20g Bán hạ ………….40g Cam thảo ………. 12g ……….. 20g Câu đằng ……….. 8g Cương tằm ……. 20g Nam tinh ………. 40g Ngưu hoàng …….. 8g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sơ Phong Bại Độc Thang

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Sơ phong hoạt huyết. Trị cảm phong hàn, các khớp đau nhức. Vị thuốc: Bạch chỉ Bạch thược Cam thảo Cát cánh Chỉ xác Độc hoạt Đương quy Hương phụ Khương hoạt Phục linh Sài hồ Thục địa Trần bì Tử tô Xuyên khung Thêm Gừng và Sinh địa,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chi tử Cam thảo Xị Thang

Bài thuốc Chi tử Cam thảo Xị Thang Nguyên bản bài thuốc: Thương Hàn Luận Trương Trọng Cảnh Khoan khoái lồng ngực, trị chứng thương hàn sau khi làm cho mồ hôi ra, nôn hoặc hạ xuống (xổ) mà tâm thần bứt rứt không ngủ, vùng ngực kết đau, đờm ở cổ (ngăn nghẹn). Vị thuốc: Cam thảo ………… 8g…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần H

XẠ HƯƠNG

Tên thuốc: Moschus Tên khoa học: Moschus moschiferus L. Tiếng trung: 射 香 Lưu ý: Cần phân biệt xạ hương và cỏ xạ hương (có tên tiếng Anh là Thyme hay Common thyme, Garden thyme, danh pháp hai phần: Thymus vulgaris) là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi, được sử dụng rộng rãi trong ẩm thực,…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần h

HẦU PHONG

Là một dạng bệnh nặng về họng làm cho khó thở, trong họng có nhiều đờm. Thuộc loại Khó Thở Thanh Quản Cấp Tính. Người xưa xếp Hầu Phong vào loại Hầu Tý. Đời Đường, Sào Nguyên Phương, trong ‘Chư Bệnh Nguyên Hậu Luận’ viết: “Chứng hầu tý, họng sưng, nghẹn, đau, nước uống không vào được. Do khí âm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xích Tiểu Đậu Tán II

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị lở ngứa do thấp. Vị thuốc: Bạch liễm ……….20g Cam thảo ………. 20g Cù mạch huệ ……… 20g Đương quy ……. 20g Hoàng cầm ……. 20g Hoàng kỳ ………. 30g Nhân sâm ……… 20g Phòng phong ……… 20g Thăng ma ……… 30g Trư linh ………… 20g Xích đậu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng liên Hoàng Cầm Thang

Bài thuốc Hoàng liên Hoàng Cầm Thang Nguyên bản bài thuốc: Ôn Bệnh Điều Biện, Q.2. Ngô Cúc Thông Thanh nhiệt, hóa trọc. Trị dương minh ôn bệnh, nôn khan, miệng đắng mà khát. Vị thuốc: Hoàng cầm ………8g Hoàng liên ……….8g Hương đậu xị ……8g Uất kim …………. 6g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Quy Dưỡng Vinh Thang

Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám. Ngô Khiêm Trị phong đờm, ăn uống kém mà phong tà xâm nhập vào, vinh vệ đều hư. Vị thuốc: Bạch linh ……….. 4g Bạch thược ………4g Bạch truật ………..4g Chích thảo ……….2g Đương quy ……… 4g Nhân sâm ………. 4g Phục linh ………… 4g Thục địa …………. 4g Trần bì ……….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đương Quy Hoàng Kỳ Thang

Bài thuốc Đương Quy Hoàng Kỳ Thang Nguyên bản bài thuốc Y Phương Loại Tụ, Q.157. Kim Lễ Gia Bổ khí, sinh huyết. Trị khí huyết hư hàn mà phát nóng mặt đỏ, phiền khát. Vị thuốc: Đương quy (rửa sạch) ………… 8g Hoàng kỳ (nướng than cho chín) ……….40g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Dạ Hợp Thang II

Bài thuốc Dạ Hợp Thang II Nguyên bản bài thuốc: Thánh Tế Tổng Lục, Q.50. Triệu Cát Trị âm dương đều hư. Vị thuốc: ……. 12g ………. 12g Đại táo ………. 2 quả Nhân sâm ……….. 8g Quế tâm …………12g Sinh khương …….24g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hy Thiêm Hoàn

Bài thuốc Hy Thiêm Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Trị Phong Phương. Trương Lỗi Khu phong, trừ thấp. Trị trúng phong làm cho khó nói, đau nhức do phong thấp. Vị thuốc: Hy thiêm thảo Nhiều ít tùy dùng. Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 16–20g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Bạch Tán

Bài thuốc Nhị Bạch Tán Nguyên bản bài thuốc Thánh Tế Tổng Lục, Q.124. Triệu Cát Trị hóc (các loại xương…). Vị thuốc: Bạch chỉ Bạch liễm Tán bột. Mỗi lần dùng 4g uống với nước. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Bạch liễm phản vị…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quyết Minh Hoàn

Bài thuốc Quyết Minh Hoàn Nguyên bản bài thuốc Thánh Tế Tổng Lục, Q.106. Triệu Cát Trị mắt tự nhiên sưng đỏ, mắt đau. Vị thuốc: Hoàng liên …….. 60g Quyết minh tử ……. 16g Xa tiền tử ……… 60g Tán bột. Trộn mật làm hoàn, to bằng hạt Ngô đồng lớn. Mỗi lần uống 15 viên với nước cháo.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lương Huyết Ẩm III

Bài thuốc Lương Huyết Ẩm III Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị sinh xong huyết bị nhiệt. Vị thuốc: Cam thảo ………… 4g Hoàng cầm ……….8g Kinh giới …………8g Mạch môn ………..8g Thiên hoa phấn ……. 8g Xích thược ………. 8g Xuyên khung ……8g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần D

Đầu lãm khấp

Tên Huyệt: Lâm = ở trên nhìn xuống. Khấp = khóc, ý chỉ nước mắt. Huyệt ở vùng đầu, phía trên mắt mà lại chữa trị bệnh ở mắt (làm cho nước mắt không chảy ra nhiều), vì vậy gọi là Đầu Lâm Khấp (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Đầu Lâm Khấp. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hồi Hương Hoàn

Bài thuốc Hồi Hương Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Phổ Tế Phương, Q.219. Chu Tiêu Ôn hạ nguyên, tán hàn thấp, chỉ thống. Trị hạ nguyên lạnh lâu ngày, bụng đau, vùng rốn đau. Vị thuốc: Cao lương khương Hồi hương Quan quế Thương truật (tẩm nước gạo) Tán bột, làm hoàn. Mỗi lần uống 20–30 viên, với rượu ấm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần U

Bài thuốc Úc Lý Hạch Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Ngoại Đài Bí Yếu, Q.2. Vương Đào Lợi thủy, tiêu thũng. Trị thủy thũng. Vị thuốc: Đại hoàng ……… 60g Đình lịch ……….. 50g Hải tảo ………… 28g Hoàng liên …….. 20g Quế tâm ……….. 60g Thạch vi …………10g Thông thảo ……. 10g Tùng la ……….. 28g Úc lý hạnh nhân …………… 28g Tán bột, làm…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG ĐẠI TRƯỜNG THẤP NHIỆT

Khái niệm Chứng Đại trường thấp nhiệt là tên gọi chung chỉ Thấp nhiệt nung nấu uất kết ở Đại trường, khí cơ ở Hạ tiêu bị úng trệ, sự truyền đạo thất thường dẫn đến một loạt chứng trạng. Chứng này phần nhiều do ăn uống khống điều độ, ham ân các thức nồng hậu rượu chè, hoặc thử…

Tiếp tục đọc