Đông y trị bệnh vần D

DỊ VẬT TRONG TAI

Dị vật trong tai thường gặp ở trẻ nhỏ, nhất là khi chơi đã tự đút vào (hạt bắp, hạt đậu…) hoặc một số mảnh vụn, bụi… lọt vào tai, hoặc do một số côn trùng (kiến, dán…) bò, chui vào tai khi ngủ dưới đất. Thường các dị vật tự bản chất không gây nên nguy hiểm gì nhưng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kim Liên Chủng Tử Phương

Bài thuốc Kim Liên Chủng Tử Phương Nguyên bản bài thuốc Ngự Dược Viện. Hứa Quốc Trinh Trị không có con. Vị thuốc: Bạch linh ………..48g Can khương …….. 4g Đỗ trọng …………10g Hắc đậu …………. 6g Hà thủ ô ………… 6g Ích mẫu thảo …… 6g Ngưu tất …………4g Nhân sâm ……….. 6g Phòng phong ……… 10g phụ tử…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần T

TĨNH MẠCH VIÊM TẮC

Là trạng thái một phần tĩnh mạch, thường ở phần nông bị viêm tắc, nổi lên, có mầu đỏ, hình dạng giống như dây thừng, cứng, đau. Thường nổi ở tay chân, bắp chân nhiều hơn. Bệnh chủ yếu do thấp nhiệt uẩn kết, hàn thấp ngưng trệ, huyết ứ, Tỳ hư, Can uất. Điều trị phải hoạt huyết hóa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cầm Liên Thanh Tâm Hoàn II

Bài thuốc Cầm Liên Thanh Tâm Hoàn II Nguyên bản bài thuốc: Loại Chứng Trị Tài, Q.4. Lâm Bội Cầm Thanh tâm, khai khiếu, hóa đờm, an thần. Trị đờm hỏa làm tổn thương tâm. Điên cuồng, phiền táo. Vị thuốc: Đơn sâm Hoàng cầm Mạch môn Ngưu hoàng Phục thần Thiên hoa phấn Viễn chí Xương bồ Tán bột,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cầm Bán Hoàn

Bài thuốc Cầm Bán Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị ho do nhiệt. Vị thuốc: Bán hạ ………….40g Hoàng cầm ……. 40g Tán bột, trộn với nước cốt Gừng tươi làm hoàn. Ngày uống 12–16g Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần H

HỒ HOÀNG LIÊN

Tên thường gọi: Hồ hoàng liên còn gọi là Cát cô lô trạch (Hoà Hán Dược Khảo). Tên tiếng Trung: 胡 黃 連 Tên khoa học: Picrorhiza kurrosa Royl. Họ khoa học: Thuộc họ Berberidaceae. Xuất xứ: Khai Bảo Bản Thảo. (Mô tả, hình ảnh cây Hồ hoàng liên, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Huyết Kiệt Tán IV

Bài thuốc Huyết Kiệt Tán IV Nguyên bản bài thuốc: Vệ Sinh Gia Bảo Sản Khoa Bị Yếu, Q.5. Chu Thụy Chương Trị sinh xong máu xấu công lên tim làm cho ngực đầy, suyễn, nói bậy, hay quên, mất chí, nhau thai không ra. Vị thuốc: Huyết kiệt Một dược Lượng bằng nhau. Tán bột. Mỗi lần dùng 6g.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng liên An Thần Hoàn III

Bài thuốc Hoàng liên An Thần Hoàn III Nguyên bản bài thuốc: Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Trị lên đậu mà sốt cao, vật vã không ngủ. Vị thuốc: Cam thảo ……… 24g Chu sa …………. 20g …….. 6g Hoàng liên …….. 24g Sinh địa …………. 6g Tán bột, trộn nước cơm, làm hoàn. Ngày uống 8–12g lúc…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần D

Dứa

Tên thường gọi: Dứa, Khóm, Thơm, khớm, huyền nương Tên tiếng Trung:  菠萝 Tên khoa học: – Ananas comosus (L.) Merr Họ khoa học: thuộc họ Dứa – Bromeliaceae. (Mô tả, hình ảnh cây dứa, phân bố, thu hái, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả: Cây dứa không chỉ là cây ăn quả mà còn là…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Long Tán

Bài thuốc Bạch Long Tán Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng, Q.8. Vương Khẳng Đường Táo thấp, liễm sang, tiêu thũng, chỉ thống. Trẻ nhỏ trong tai bị đau. Vị thuốc: Cổ bạch phàn …….. 20g Long cốt …………20g Hoàng đơn ……..20g ………. 20g Tán nhuyễn thổi vào trong tai, mỗi lần bằng một hạt gạo, ngày 2–3…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần N

Ngâu

Ngâu – Aglaia duperreana Pierre, thuộc họ Xoan – Meliaceae. (Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây nhỡ cao tới 4m hay hơn, vỏ xám. Lá kép mang 3-5 lá chét xoan ngược dài 1,5-3cm, đầu tròn, gốc tù nhọn, không lông, dai; cuống chung có cánh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mậu Kỷ Thang

Bài thuốc Mậu Kỷ Thang Nguyên bản bài thuốc Chứng Nhân Mạch Trị, Q.4. Tần Cảnh Minh Tư âm, hòa dương, hoãn cấp, chỉ thống. Trị doanh huyết bị thương tổn, khí nghịch, sốt không giảm. Vị thuốc: Bạch thược (tẩm rượu) ….. 160g Chích thảo …… 160g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Qua lâu Công Anh Thang

Bài thuốc Qua lâu Công Anh Thang Nguyên bản bài thuốc Hòa Vĩnh Vân tổ truyền nghiệm phương – Phúc Kiến.   Thanh nhiệt, giải độc, hoạt huyết, tán ứ, tiêu thũng, tán kết. Trị tuyến vú viêm (dù chưa vỡ hoặc đã vỡ đều dùng được). Kết quả đạt 80%. Thường chỉ uống 2–3 ngày là khỏi. Vị thuốc:…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần D

Da voi

Còn gọi là tượng bì Tên khoa học Corium Elephatis. Tượng bì là da con voi cạo sạch lông phơi khô. Voi thuộc họ Elephantidae, họ duy nhất còn tồn tại trong hệ thống Bộ có vòi. Họ hàng gần nhất còn tồn tại là loài thuộc bộ Bò biển (Lợn biển và Cá cúi) và loài thuộc bộ Đa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mao căn Mộc Tặc Thang

Bài thuốc Mao căn Mộc Tặc Thang Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Trị trẻ nhỏ can viêm cấp (không bị vàng da hoặc có vàng da). Vị thuốc: Bạch Mao căn ……..30g Bản lam căn ……16g Mộc tặc ……….. 16g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần M

Ðậu đỏ

Tên thường gọi: Ðậu đỏ, Xích tiểu đậu, Mao sài xích, Mễ xích Tên khoa học: – Vigna angularis (Willd.) Ohwi et Ohashi (Dolichos angularis Willd., Phaseolus angudaris (Willd.) W.F. Wight) Họ khoa học: thuộc họ Ðậu – Fabaceae. (Mô tả, hình ảnh cây đậu đỏ, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý)…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần K

Khế mạch

Khế chỉ sự co rút, Mạch = huyết lạc. Huyệt ở nơi cân lạc mạch của tai, có tác dụng trị trẻ nhỏ kinh giật (co rút = khế), vì vậy gọi là Khế Mạch (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Thể Mạch, Tư Mạch Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Huyệt thứ 18 của kinh Tam Tiêu. Phía sau tai,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phát Nhiệt Phương

Bài thuốc Phát Nhiệt Phương Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Trị cảm sốt. Vị thuốc: Bạc hà ……………4g Bạch vi ……….. 10g Bản lam căn ……..10g Địa cốt bì ………….10g Liên kiều ………….10g Lô căn (sống) ……………..20g Ngân hoa ………… 16g Thạch cao (sống) …………….18g Sắc uống. Lưu…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần V

Viêm amidan

  Amidan Xuất phát từ tiếng Pháp là Amygdales: là hai khối màu hồng nằm ở hai bên ở cuối đáy lưỡi và thành sau họng. Có tác dụng như hai quan ải ngăn chặn vi trùng bệnh tật xâm nhập Lớn lên amidan teo dần đi. Người lớn có amidan to và nhất là chỉ to một bên, cần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Long Tu Thang

Bài thuốc Long Tu Thang Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị trước và sau khi sinh bị phong tà xâm nhập và ứ lại ở kinh lạc, các khớp đau nhức, tay chân yếu, người sốt. Vị thuốc: Bạch truật …….. 10g Cam thảo ………. 10g Độc hoạt …………10g Đương quy ……..10g Hoàng kỳ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Hồ Cố Kinh Thang

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị phụ nữ bị chứng lậu hạ (nước tiểu và dịch cứ tiết ra), sống lưng đau rút, không muốn ăn uống. Vị thuốc: Cảo bản …………. 2g Cát căn ………….. 2g Chích thảo ……. 1,2g Hồng hoa ……….. 1 ít Khương hoạt …….2g Độc hoạt ………… 2g Quy…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Tê Tán

Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị trẻ nhỏ mắt đỏ nhợt (tâm hư nhiệt). Vị thuốc: Cam thảo Cát căn Địa cốt bì Sài hồ Tê giác Xích thược Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Cam thảo phản…

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

UNG THƯ NIÊM MẠC TỬ CUNG

, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ Ung thư biểu mô nội mạc tử cung là u biểu mô ác tính nguyên phát từ biểu mô nội mạc tử cung, thường biệt hóa dạng tuyến, nó có khả năng xâm nhập lớp cơ và lan đến những nơi xa. 2.1.1.Triệuchứng cơ năng + Ra máu âm đạo bất thường ở phụ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Phụ Thấm Thấp Thang

Nguyên bản bài thuốc Cảnh Nhạc Toàn Thư, Q.58. Trương Cảnh Nhạc Trị phong thấp. Vị thuốc: Bạch truật Cam thảo Công Đinh hương Đại táo Phục linh Sinh khương Song truật Trần bì Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Cam thảo phản với…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng Cầm Thanh Phế Thang

Bài thuốc Hoàng Cầm Thanh Phế Thang Nguyên bản bài thuốc: Vệ Sinh Bảo Giám, Q.17. La Thiên Ích Trị phế táo, phế âm hư, tiểu như nước vo gạo, khát mà tiểu tiện không thông. Vị thuốc: ………… 2 trái Hoàng cầm ……. 10g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khoan Cách Hoàn

Bài thuốc Khoan Cách Hoàn Nguyên bản bài thuốc Tam Nhân Cực-Bệnh Chứng Phương Luận, Q.8. Trần Ngôn Lý khí, khoan cách, hóa đờm, giáng nghịch. Trị khí trệ, đờm ngăn trở, ngực đầy, ăn uống không xuống. Vị thuốc: Bán hạ (nấu sôi 7 lần) ………. 90g Đại phúc tử ……… 8g Mộc hương ……. 16g Tam Lăng ……….…

Tiếp tục đọc