Vị thuốc vần C

Cây ba gạc Ấn Độ

Tên thường gọi: Còn có tên Ấn Độ là Sà mộc, Ấn Độ la phù mộc. Tên khoa học: Rauwoflia serpentina Benth. Họ khoa học: Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Ba gạc Ấn độ, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả: Cây nhỏ, cao 40-50cm đến…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mạch Đông Bình Phế Ẩm

Bài thuốc Mạch Đông Bình Phế Ẩm Nguyên bản bài thuốc Ngoại Khoa Chính Tông, Q.2. Trần Thực Công Trị chứng phế ung lúc mới phát, khí và âm đều hư, hoa, khí nghịch cấp, ngực đau, nôn ra đờm mủ. Vị thuốc: Binh lang ……….. 4g Cam thảo ………. 2g Cát cánh ………… 4g Mạch môn ………4g Nhân sâm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Minh Mục Lưu Khí Thang

Bài thuốc Minh Mục Lưu Khí Thang Nguyên bản bài thuốc Y Lược Giải Âm. Tạ Đình Hải Trị mắt đau. Vị thuốc: Chi tử Hoàng cầm Kinh giới Mạn kinh Mộc tặc Ngưu hoàng Phòng phong Tật lê Tế tân Thảo quyết minh Xuyên khung Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần H

Khinh phấn

Tên thường gọi: Còn gọi là Thủy ngân phấn, Hồng phấn, Cam phấn. Tên khoa học: 輕 粉 Tên khoa học: Calomelas. Khinh phấn là muối thủy ngân clorua chế bằng phương pháp thăng hoa. (Mô tả, hình ảnh Kinh phấn, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả   Khinh phấn là muối thủy ngân…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Hồ Đào Thang

Bài thuốc Nhân sâm Hồ Đào Thang Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Phương Nghiêm Dụng Hòa Khai bổ Phế Thận, nạp khí, bình suyễn. Trị Phế Thận đều hư, suyễn. Vị thuốc: Hồ đào ………… 30g Nhân sâm ……….. 6g Thêm Gừng và Táo, sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần M

Mít tố nữ

Tên thường gặp: Mít tố nữ. Tên khoa hoc: Artocarpus integer (Thunb.) Merr. Họ khoa học: thuộc họ Dâu tằm – Moraceae. (Mô tả, hình ảnh cây Mít tố nữ, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây gỗ nhỏ cao 5-10m, cành non có lông phún, nhiều lá bầu dục, thon ngược,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Nhung Thang

Nguyên bản bài thuốc Ôn Bệnh Điều Biện, Q.3. Ngô Cúc Thông Tư âm, phù dương, ôn bổ kỳ kinh. Trị lỵ lâu ngày làm cho âm dương đều bị tổn thương, do tạng phủ bị tổn thương nên kỳ kinh bị tổn thương theo, bụng dưới đau, lòi trôn trê, lưng và cột sống đau, kinh nguyệt không đều.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lợi Cách Hoàn II

Bài thuốc Lợi Cách Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị âm thịnh. Vị thuốc: Cam thảo ………. 40g Chỉ thực ………… 40g Đại hoàng ……… 80g Đương quy ……. 40g Hậu phác ………. 80g Hoắc hương …… 40g Mộc hương ……. 30g Nhân sâm ……… 40g Tân lang ……….. 30g Tán…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần N

Ngoại khâu

Huyệt ở mặt ngoài cẳng chân, chỗ có hình dạng giống gò đất, vì vậy gọi là Ngoại Khâu (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Ngoại Kheo, Ngoại Khưu. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. + Huyệt thứ 36 của kinh Đởm. + Huyệt Khích của kinh Đởm. Trên mắt cá chân 7 thốn, phía sau huyệt Dương Giao, đo ngang…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Băng Lậu Chỉ Huyết Thang

Bài thuốc Băng Lậu Chỉ Huyết Thang Nguyên bản bài thuốc: Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Trị băng huyết, âm đạo xuất huyết, rong huyết lúc nhiều lúc ít lâu ngày không khỏi (bụng dưới đau, lưng gối đau, tay chân không có sức, chóng mặt). Vị thuốc: ……. 24g Địa du…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xà Bì Tán

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị trẻ nhỏ bị đậu chẩn, nọc độc chạy vào mắt gây ra mắt có màng. Vị thuốc: Thiên hoa phấn Xà bì (nướng vàng) Lượng bằng nhau. Tán bột. Mỗi lần dùng 4g, cho vào trong gan dê, chưng chín ăn. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lương Huyết Địa Hoàng Thang

Bài thuốc Lương Huyết Địa Hoàng Thang Nguyên bản bài thuốc Lan Thất Bí Tàng (Phụ Nhân Môn). Lý Đông Viên Thanh nhiệt, táo thấp, dưỡng huyết, lương huyết. Trị phụ nữ thận bị suy yếu, băng huyết. Vị thuốc: Cam thảo ………6g Cảo bản ……….. 10g Đương quy ………. 12g Hồng hoa ……… 6g Hoàng bá ……… 6g Hoàng…

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

VIÊM PHỔI

SƠ SINH Viêm phổi sơ sinh ngày nay vẫn còn là một trong những nguyên nhân gây tử vong cao, đặc biệt là ở trẻ đẻ non. Vì vậy, viêm phổi sơ sinh thường là thể nặng, hoặc rất nặng, phải điều trị tại bệnh viện là nơi có phương tiện cấp cứu đầy đủ như oxy, máy hút, bóng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Linh Bán hạ Thang

Bài thuốc Phục Linh Bán hạ Thang Nguyên bản bài thuốc Y Học Chính Truyền, Q.3. Ngu Bác Trị vị khí hư yếu, cơ thể phù, có đờm, lợm giọng muốn nôn. Vị thuốc: Bạch linh ………….40g Bạch truật ………. 40g Bán hạ …………40g Mạch nha ……….. 20g Thần khúc ………. 12g Thiên ma ………….. 8g Trần bì …………. 8g…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần N

Đùm đũm

Còn gọi là cây ngấy, ngấy chĩa lá, ngũ gia bì, đũm hương, cây tu hú. Tên khoa học Rubus cochinchinenis Tratt. Thuộc họ Hoa hồng Rosaceae ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây nhỡ, rất nhiều cành, cành nhiều khi vươn dài tới vài mét.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lợi Thủy Tiêu Trướng Thang

Bài thuốc Lợi Thủy Tiêu Trướng Thang Nguyên bản bài thuốc Thiểm Tây Trung Y (5) 1981. Nhu Can lý khí, kiện Tỳ lợi thấp. Trị xơ gan, bụng trướng nước. Đã trị 20 ca đều có kết quả tốt. Vị thuốc: Bạch truật Thương truật Sa nhân đều ……… 10g Thanh bì Trần bì Hậu phác Chỉ thực đều…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quát Lâu Thang III

Bài thuốc Quát Lâu Thang III Nguyên bản bài thuốc Toàn Sinh Chỉ Mê, Q.2. Vương Huống Trị chứng thử ngược. Vị thuốc: Chích thảo …… 120g Hoàng cầm ….. 120g Nhân sâm ……..120g Quát lâu căn ……… 160g Sài hồ …………..320g Thêm Đại táo 1 trái, Sinh khương 3 lát. Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khung Tô Tán III

Bài thuốc Khung Tô Tán III Nguyên bản bài thuốc: Thẩm Thị Dao Hàm. Phó Nhân Vu Trị sinh xong bị cảm phong gây ra hoa mắt. Vị thuốc: ……. 40g Cam thảo ………. 20g Can khương (sao đen) ………. 40g …….. 40g Trần bì …………..20g Tử tô ………. 40g ……… 40g Tán bột. Ngày uống 12–16g với nước sắc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Tiễn Tán

Bài thuốc Phục Tiễn Tán Nguyên bản bài thuốc Đông Viên Thập Thư. Lý Đông Viên Trị mụn nhọt (ung thư), phát bối. Vị thuốc: Cam thảo ………… 4g Cảo bản …………. 6g Cát cánh ………… 6g Chi tử …………2g Chích thảo ………..2g Độc hoạt ………… 2g Hoàng bá ………..4g Hoàng cầm ……….4g Hoàng kỳ ………… 2g Hoàng liên ………..6g…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần K

Khí xá

Khí: hơi thở, hô hấp, Xá: nơi chứa. Huyệt ở gần họng là nơi khí lưu thông ra vào, vì vậy gọi là Khí Xá (Trung Y Cương Mục).  Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Huyệt thứ 11 của kinh Vị. Ở đáy cổ, ngay chỗ lõm sát bờ trên xương đòn, khe giữa bó ức và bó đòn cơ ức…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Hương Tán IV

Bài thuốc Nhị Hương Tán IV Nguyên bản bài thuốc Tế Âm Cương Mục. Võ Chi Vọng Trị đẻ khó. Vị thuốc: Chu sa Nhũ hương Xạ hương Lượng bằng nhau. Tán bột, hòa rượu uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Trong bài có Chu…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần B

BÀNG QUANG VIÊM MẠN

Là tình trạng nhiễm trùng cấp tính hay mạn tính ở bàng quang, niệu đạo. Viêm bàng quang, niệu đạo là một bệnh lý rất thường gặp với các triệu chứng: đái dắt, khó đái và đái mủ. Bệnh nhân đi tiểu nhiều lần, đau trước, trong và sau khi đi tiểu, cảm giác buốt mót lúc cuối, nhiều khi…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG TÂM PHẾ KHÍ HƯ

chứng tâm phế khí hư Chứng Tâm Phế khi hư là tên gọi chung cho một loạt chứng trạng do công năng của hai tạng Tâm Phế suy nhược dẫn đến Phê khí bất túc và Tâm khi hao tổn. Chứng này phân nhiều do nội thương mệt nhộc. Tâm Phế mác bệnh kéo dài ảnh hưởng lẫn nhau hoặc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bất hoán kim chính khí tán

Bài thuốc Bất hoán kim chính khí tán Nguyên bản bài thuốc: Hòa tễ cục phương) Bất hoán kim chinh khí tán Xương truật 6-12 Cam thảo 4 Hậu phác 4-12 Trần bì 4-12 Hoắc hương Chế Bán hạ Cách dùng: Các thuốc tán bột mịn mỗi lần uống 6-12 g với nước sắc gừng 2 lát, táo 2 quả.…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần H

Tên Hán Việt khác: Hạnh, Khổ hạnh, Má phéng (Dân tộc Thái), Mai thực, Sinh thanh mai, Hoàng thục mai. Tên tiếng Trung: 梅 Tên khoa học: Prunus armeniaca L. (Armeniaca vulgaris Lam.) Họ khoa học: Rosaceae (Mô tả, hình ảnh cây mơ, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả thực…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xát Mục Phương

Nguyên bản bài thuốc Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Trị độc đậu chạy vào mắt. Vị thuốc: Răng voi, mài lấy nước nhỏ vào mắt. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Đang tiếp tục cập nhật

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Vinh Thang IV

Bài thuốc An Vinh Thang IV Nguyên bản bài thuốc: Sản Khoa Phát Mông, Q.3. Ích khí, dưỡng huyết, hòa Vị. Trị phụ nữ bị chứng huyết vận. Vị thuốc: ………..4g Bình giáng căn …….16g Cam thảo ……… 1,2g Đương qui ……….. 4g Hoàng cầm ……….4g ………..4g ……….4g Nhân sâm ……….. 4g Quế chi ………….. 4g ……4g Sắc uống. Lưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cầm Vũ Thang

Bài thuốc Cầm Vũ Thang Nguyên bản bài thuốc: Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Trị phế bệnh do tại tim gây nên (tâm hư dương suy), biểu hiện: ho suyễn, hơi thở ngắn, hồi hộp, đờm nhiều, tiểu ít, chân sưng, tay chân lạnh, môi lưỡi vàng tối. Vị thuốc: …… 10g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Vị Tử Hoàn II 2

Bài thuốc Ngũ Vị Tử Hoàn II 2 Nguyên bản bài thuốc Thánh Tế Tổng Lục, Q.52. Triệu Cát Bổ thận dương, ích tinh khí, cường yêu tất. Trị thận hư tổn, tính khí suy kiệt, dương đạo suy yếu, chân yếu. Vị thuốc: Ba kích thiên (bỏ lõi) ………… 40g Đỗ trọng (bỏ vỏ, nướng) ….. 40g Lộc nhung…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Bào Tán III

Bài thuốc Lục Bào Tán III Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị đơn độc. Vị thuốc: Đại hoàng ………… 8g Đậu xanh ………. 20g Lấy nước cốt Bạc hà hòa 2 vị trên tán bột. Bôi. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có…

Tiếp tục đọc