Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Nguyên Dưỡng Vinh Thang

Bài thuốc Phục Nguyên Dưỡng Vinh Thang Nguyên bản bài thuốc Thọ Thế Bảo Nguyên. Cung Đình Hiền Ích khí, dưỡng vinh, ninh thần, lý huyết. Trị phụ nữ băng huyết, tâm thần hoảng hốt. Vị thuốc: Bạch thược (sao rượu) ……….. 4g Bạch truật ………..4g Cam thảo ……… 1,2g Địa du ……….. 4g Đương quy (đầu) ……………. 4g Hoàng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hộ Can Thang

Bài thuốc Hộ Can Thang Nguyên bản bài thuốc: Hình Bỉnh Vinh, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc. Vị thuốc: Hổ trượng Bình địa mộc đều …………..20g Sơn dược Sinh Ý dĩ Biển đậu Đơn sâm đều ……..30g Mạch nha sao Thần khúc sao sao đều …………..10g Quy vĩ ………… 15g Sắc uống. Âm hư thêm Hà thủ ô 30g, 20g.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngọc Trinh Tán

Bài thuốc Ngọc Trinh Tán Nguyên bản bài thuốc Mai Thị Nghiệm Phương Tân Biên. Bào Tương Ngao Khứ phong, giải kính, chỉ thống. Trị chứng kính. Vị thuốc: Bạch chỉ ………… 40g Bạch phụ tử …….. 480g Khương hoạt ……… 40g Nam tinh ………. 40g Phòng phong ……… 40g Thiên ma ………. 40g Tán bột. Ngày uống 2g với…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng liên Tiêu Độc Ẩm

Bài thuốc Hoàng liên Tiêu Độc Ẩm Nguyên bản bài thuốc: Ngoại Khoa Khu Yếu, Q.4. Tiết Kỷ Trị thực nhiệt, miệng lưỡi lở, ung nhọt (thư) sưng phù. Vị thuốc: …… 2,4g …………2g Chích thảo ……. 0,8g ……… 2g Hoàng liên ………..2g ….. 4g Liên kiều ………… 2g Sinh địa ………… 2,4g ……… 2,4g Sắc uống. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Tiên Giao

Bài thuốc Nhị Tiên Giao Nguyên bản bài thuốc Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc, Q.8. Thẩm Kim Ngao Bổ thận tráng dương, ích khí, sáng mắt. Trị chân nguyên hư tổn, không thụ thai, mộng tinh, di tinh, gầy ốm, hơi thở ngắn, mắt nhìn không rõ. Vị thuốc: Câu kỷ tử ….. 1280g Nhân sâm …… 640g Quy…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch phụ tử Tán

Bài thuốc Bạch phụ tử Tán Nguyên bản bài thuốc: Phổ Tế Bản Sự Phương, Q.2. Hứa Thúc Vi Trị đầu đau do phong hàn, đầu đau lan đến mắt. Vị thuốc: Bạch phụ tử ……40g Can khương …… 10g Ma hoàng ……… 20g Thần sa ……….. 10g Thiên Nam tinh …………….. 10g Toàn yết (nướng) …………. 5 con ……….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Ưng Tán

Bài thuốc Bạch Ưng Tán Nguyên bản bài thuốc: Nữ Khoa Nhập Môn. Tào Bỉnh Chương Trị sản hậu bụng đau, lo âu, sợ hãi. Vị thuốc: ……. 20g Can khương …….. 8g ……. 20g Hậu phác ………. 16g Hồi hương ……….. 8g Mộc hương ……….8g Nga truật ………… 8g Nhân sâm ……… 20g ………..12g Quan quế ………… 8g Quy…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Thanh Thần Thang II

Bài thuốc Nhân sâm Thanh Thần Thang II Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám. Ngô Khiêm Ích khí, trừ phiền, hạ sốt, trị các chứng đinh nhọt độc. Vị thuốc: Bạch truật ………..4g Cam thảo ………… 2g Địa cốt bì ……….. 4g Đương quy ………. 4g Hoàng kỳ ………… 4g Hoàng liên ………..4g Mạch môn ………..4g Nhân sâm…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần C

Côn lôn

Côn Lôn là tên 1 ngọn núi. Huyệt ở gót chân có hình dạng giống như ngọn núi đó, vì vậy gọi là Côn Lôn (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Côn Luân, Hạ Côn Lôn, Hạ Côn Luân. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2). + Huyệt thứ 60 của kinh Bàng Quang. + Huyệt Kinh, thuộc hành Ho?a. Tại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khương Hoạt Tán Uất Thang

Bài thuốc Khương Hoạt Tán Uất Thang Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị thực nhiệt uất kết, bụng trướng, phiền táo, nói sảng, ngủ không yên, đại tiện bí kết. Vị thuốc: Bạch chỉ Cam thảo Cát cánh Đại phúc bì Địa cốt bì Khương hoạt Kinh giới Liên kiều Phòng phong Thử niêm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ôn Tề Hoàn

Bài thuốc Ôn Tề Hoàn Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Làm ấm vùng rốn. Trị vùng rốn lạnh, bụng đau. Vị thuốc: Ba kích ……….. 40g Bạch truật ………. 40g Bổ cốt chỉ ………… 20g Đỗ trọng …………. 40g Ô dược ……….. 40g Thanh lam ………. 16g Thỏ ty tử ………… 60g Thương…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Tiễn Bì Thang

Bài thuốc Bạch Tiễn Bì Thang Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng (Loại Phương), Q.7. Vương Khẳng Đường Trị mắt có màng, mắt có mộng, mắt nhìn không rõ. Vị thuốc: Bạch tiên bì …… 40g Bách hợp ………. 80g Cam thảo (nướng) ……….. 20g Chỉ xác ………… 40g ……….. 60g Hoàng cầm ……. 40g Khoản đông hoa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế chi Cát Căn Thang

Bài thuốc Quế chi Cát Căn Thang Nguyên bản bài thuốc Chứng Nhân Mạch Trị, Q.4. Tần Cảnh Minh Giải tán hàn tà, trị đậu chẩn. Vị thuốc: Cam thảo ………… 4g Cát căn ………. 4g Đạm đậu xị ………. 4g Gừng ………. 3 lát Phòng phong ……. 4g Quế chi ………. 4g Thăng ma ………… 4g Xích thược ……….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc A Ngùy Hóa Bỉ Tán

Bài thuốc A Ngùy Hóa Bỉ Tán Nguyên bản bài thuốc: Ngoại Khoa Chính Tông, Q.4 Trần Thực Công Trị sốt rét lâu ngày không khỏi, hạ sườn trái có bỉ khối (báng, tích). Vị thuốc: A ngùy ……….4g ………..4g (sao rượu) ……….. 32g ………. 4g ………..4g Miết giáp tiêm (sao giấm) ….. 4g Xích linh ………… 4g ……4g Thêm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cầm Liên Bình Vị Thang

Bài thuốc Cầm Liên Bình Vị Thang Nguyên bản bài thuốc: Y Tông Kim Giám, Q.63 Ngô Khiêm Thanh nhiệt, trừ thấp. Trị tỳ vị có thấp nhiệt bốc lên gây ra chứng nhọt vỡ như tổ ong. Vị thuốc: Cam thảo (sống) …………. 2g Hậu phác (sao) ……. 4g Hoàng cầm ………6g ……….4g Thương truật (sao) ………… 8g Trần…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG HUYẾT HÀN

Chứng Huyết hàn là tên gọi chung cho trường hợp tà khí âm hàn xâm phạm huyết phận hoặc khí hư không được sưởi ấm dẫn đến biểu hiện lâm sàng huyết mạch bị ngưng trệ gây nên co rút. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là taỵ chân tê dại, da dẻ không nhuận; chân tay mát lạnh, sợ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hắc Tích Đơn II

Bài thuốc Hắc Tích Đơn II Nguyên bản bài thuốc: Cổ Kim Đồ Thư Tập Thành (Y Bộ Toàn Lục), Q.54. Trần Mộng Lôi Trấn nạp phù dương, giáng nghịch, bình suyễn. Trị dương hư bốc lên gây nên đầu váng, hoa mắt, tai ù, hư suyễn, miệng lở loét. Vị thuốc: Hắc tích ……….. 80g Lưu hoàng …….. 80g…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần L

Lương môn

Lương = ý chỉ chứng Phục Lương. Môn = nơi ra vào. Huyệt có tác dụng trị bệnh chứng Phục Lương, vì vậy, gọi là Lương Môn (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. + Huyệt thứ 21 của kinh Vị. + Huyệt trở nên nhậy ca?m (đau) đối với người bị bệnh tá tràng loét. Trên rốn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hy Đậu Hà Mô Phương

Bài thuốc Hy Đậu Hà Mô Phương Nguyên bản bài thuốc: Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Ngừa lên đậu. Vị thuốc: Vào tháng 8 âm lịch, bắt con cóc, cắt đầu, lột da, bỏ ruột, xương, chỉ lấy thịt. Nấu với dầu Mè cho chín, thêm gia vị vào ăn. Ăn được 10 con thì bảo đảm không…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế Hương Tán III

Bài thuốc Quế Hương Tán III Nguyên bản bài thuốc Tô Thẩm Lương Phương, Q.4. Tô Thức, Thẩm Quát Ôn trung, khứ hàn, kiện tỳ, chỉ tả. Trị tỳ bị lạnh lâu ngày, bụng đau, vùng tim cảm thấy trống rỗng, tiêu chảy. Vị thuốc: Bạch truật …….. 40g Bào khương …… 40g Cao lương khương ………… 40g Chích thảo…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khương Hoạt Đương Quy Thang II

Bài thuốc Khương Hoạt Đương Quy Thang II Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị não có ung nhọt. Vị thuốc: Cam thảo (nướng) ……….. 40g Cảo bản ……….. 12g Chi tử nhân ……… 2g Độc hoạt …………12g Đương quy (thân) ………… 40g Hoàng bá ………. 20g Hoàng cầm ……. 40g Hoàng liên …….. 40g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhất Tự Đơn

Bài thuốc Nhất Tự Đơn Nguyên bản bài thuốc Vạn Thị Gia Sao Phương, Q.6. Vạn Toàn Trị đậu chẩn hắc hãm, đậu khô, đậu không mọc ra được. Vị thuốc: Kim tiền trọng lâu Sơn từ cô Tử hoa địa đinh Tán bột, uống với rượu. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Cát Giải Cơ Thang II

Nguyên bản bài thuốc Thương Hàn Lục Thư, Q.3. Đào Tiết Am Tân lương tuyên tiết, sinh tân, thư cân. Trị cảm thương hàn, đầu đau, mắt đau, mũi khô, mắt sưng đau, tâm phiền. Vị thuốc: Bạch chỉ …………4g Cam thảo ………. 6g Can cát ………… 12g Cát cánh ……….. 8g Hoàng cầm ………8g Khương hoạt ……… 12g Sài…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Bạch Biển Đậu Tán II

Bài thuốc Nhân sâm Bạch Biển Đậu Tán II Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị tỳ vị không hòa, không muốn ăn uống, nôn mửa, tiêu chảy, miệng khát, trẻ nhỏ bị hư nhiệt gây ra phiền táo. Vị thuốc: Bạch biển đậu ……. 40g Bạch truật …….. 40g Cam thảo ………. 20g Nhân…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Cần tây

Tên thường gọi: Cần tây, Rau cần tây. Tên khoa học: Apium graveolens L. Họ khoa học: Thuộc họ Hoa tán – Apiaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Cần tây, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả: Cây thảo sống 1-2 năm có thân mọc đứng, cao khoảng 1m, có rãnh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hán Phòng Kỷ Thang

Bài thuốc Hán Phòng Kỷ Thang Nguyên bản bài thuốc: Loại Chứng Hoạt Nhân Thư, Q.17. Chu Quăng Ích khí, kiện tỳ, lợi thủy, trừ thấp. Trị phong thủy, phù thũng, phong thấp, tê mỏi, đau nhức, mồ hôi ra, sợ gió, tiểu không thông, thận viêm mạn tính. Vị thuốc: …….. 30g Chích thảo ……. 20g ………. 40g Phòng…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần M

Gai Tầm xoọng

Tên thường gọi: Gai Tầm xoọng còn gọi là Gai xanh, Quýt gai, Ðộc lực, Mền tên, Cúc keo, Quýt hôi, Quýt rừng, Cây gai xanh, Tửu bính lặc, Cam trời.  Tên khoa học: Severinia monophylla (L.) Tanaka (Limonia monophylla L., Atalantia bilocularis Wall., A. buxifolia (Poir.) Oliv.). Họ khoa học: thuộc họ Cam – Rutaceae. (Mô tả, hình ảnh…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần h

HỘI CHỨNG MÃN KINH (Tuyệt Kinh Tiền Hậu Chư Chứng – Menopaus

Người phụ nữ thường vào thời kỳ trước và sau khi tắt kinh xuất hiện một số triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật như đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, ra mồ hôi, nóng trong người, mặt đỏ, bứt rứt trong người, cảm giác chân tay tê hoặc kiến bò ngoài da, hồi hộp hay quên, kinh nguyệt…

Tiếp tục đọc