Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Hồ Tán I 4

Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.26. Vương Hoài Ẩn Tả can, trừ nhiệt. Trị can lao, hư nhiệt, mắt đỏ, mắt chảy ghèn, phiền muộn, nhiệt khí ứ trệ, trong ngực nóng Vị thuốc: Cam thảo (sao hơi đỏ) ……… 20g Chi tử nhân …… 40g Linh dương giác ………….. 40g Mạch môn ……. 40g Quyết…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Đinh hương Tán

Bài thuốc Bạch Đinh hương Tán Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị phong hủi, lệ phong. Vị thuốc: Bạch Đinh hương Bối mẫu Tán nhuyễn, trộn chung với sữa người bôi. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Bối mẫu phản…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lương Giải Thang II

Bài thuốc Lương Giải Thang II Nguyên bản bài thuốc Y Học Lý Trung Tham Tây Lục, Q. Thượng. Trương Tích Thuần Tân lương giải cơ, tán phong, thanh nhiệt. Trị ngoại cảm phong nhiệt, sốt, đầu đau, không sợ lạnh hoặc hơi sợ lạnh, không ra mồ hôi, miệng khát, rêu lưỡi trắng, mạch Phù Sác. Vị thuốc: Bạc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngân Kiều Bạch Hổ Thang

Bài thuốc Ngân Kiều Bạch Hổ Thang Nguyên bản bài thuốc Chu Lương Xuân, Nam Thông, Giang Tô, Trung Quốc. Thanh nhiệt, giải độc, khu phong, trừ thấp.Trị viêm dạ dày mạn. Biện chứng gia giảm: Thấp nặng thêm Thương truật 25g, Ý dĩ 40g, Hậu phác 10g. Nhiệt nặng: thêm Chi tử 15g, Hoàng bá 15g, Hoàng liên 5g;…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Như Thánh Tán II

Bài thuốc Như Thánh Tán II Nguyên bản bài thuốc Dị Giản Phương. Vương Đức Phu Trị đẻ khó. Vị thuốc: Đương quy Tía tô (cành và lá) Lượng bằng nhau. Tán bột. Ngày 2 lần, mỗi lần dùng 16g, sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần V

Bài thuốc Vạn Linh Tán

Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị phụ nữ bụng dưới đau, tiểu buốt, tiểu gắt. Vị thuốc: Đương quy ……. 40g Mộc hương ……. 12g Nga truật ……….20g Nhục quế ………. 20g Sinh địa ………..24g Tán bột. Mỗi lần dùng 8g, uống với rượu, lúc đói. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần S

Sa dạ dày

Dạ dày sa là tình trạng toàn bộ dạ dày bị xệ (sa) xuống so với vị trí bình thường. + Bịnh thường do độ căng của gân cơ của thành bụng gây ra: Thiếu mỡ ở vách bụng, gân cơ lỏng lẻo, áp suất bụng giảm xuống gây ra. – Người cơ thể suy nhược, bụng hẹp dài… hoặc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cải Dung Hoàn

Bài thuốc Cải Dung Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Y Học Tâm Ngộ, Q.6. Trình Chung Linh Trị phong nhiệt bốc lên mặt gây nên nám mặt, mụn trứng cá. Vị thuốc: ………… 20g Bạch phụ tử ……20g Bối mẫu (triết) ……20g diệp ……… 20g Hoạt thạch ……. 20g Phòng phong ……… 20g Tán bột. Dùng Tạo giác 10 miếng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bá Diệp Tán II

Bài thuốc Bá Diệp Tán II Nguyên bản bài thuốc: Thánh Tế Tổng Lục, Q.300. Triệu Cát Trị ghẻ ngứa. Vị thuốc: Bá diệp ……….. 120g Dầu (mè) ……… 700ml Hạnh nhân ……. 30g Hoàng lạp ……… 30g Muối ……….. 16g Nhũ hương ……….8g Thực phác …….. 30g Nấu dầu cho sôi, cho các vị thuốc vào, sau cùng cho…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ôn Thận Thang

Bài thuốc Ôn Thận Thang Nguyên bản bài thuốc Lan Thất Bí Tàng. Lý Đông Viên Kiện tỳ, ôn thận. Vị thuốc: Bạch phục linh ………………4g Bạch truật ………….4g Hoàng bá ……….4g Ma hoàng ………. 2,4g Phòng phong (căn) …………… 6g Sài hồ ………… 2,4g Thăng ma …………. 4g Thương truật ……. 6g Trạch tả ……….. 8g Trư linh ……………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Y

Bài thuốc Yết Hầu Bích Ngọc Tán

Nguyên bản bài thuốc Ngự Dược Viện. Hứa Quốc Trinh Trị tâm và phế có thực nhiệt, họng sưng đau, nghẹt, lưỡi sưng cứng. Vị thuốc: Bồ hoàng Cam thảo Ích tiêu Thanh đại Đều 40g. Tán bột. Mỗi lần dùng 1 ít bôi vào trong họng, hoặc làm hoàn. Ngày uống 8–12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch truật Thang VII

Bài thuốc Bạch truật Thang VII Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng (Nữ Khoa). Vương Khẳng Đường. Kiện tỳ vị, tiêu đầy trướng. Trị chứng nước (thủy ẩm) ứ ở bên trong dưới vùng tim cứng đầy như cái chén. Vị thuốc: Bạch truật …….. 30g Chỉ thực …….. 7 trái Sắc với 500ml nước, còn 300ml, chia…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cam Liên Chi tử Thang

Bài thuốc Cam Liên Chi tử Thang Nguyên bản bài thuốc: Nhật Bản Hán Y Danh Phương Tuyển. Vương Khánh Quốc Thanh tiết nhiệt ở Vị, chế toan, chỉ thống. Trị hành tá tràng loét, dạ dày nhiều chất chua, dạ dày viêm mạn. Vị thuốc: Cam thảo ……….. 4g Chi tử …………2g ………..2g Sắc uống. Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Kỳ Ích Khí Thang

Nguyên bản bài thuốc Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc, Q.15. Thẩm Kim Ngao Trị khí hư, dương quyết, mạch Phục, tay chân lạnh. Vị thuốc: Bạch truật ………..6g Chích thảo ……….4g Hoàng kỳ ………… 6g Mạch môn ………..4g Ngũ vị tử …….20 hột Nhân sâm ……….. 6g Trần bì ………….. 4g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quyên Tý Thang Gia Giảm

Bài thuốc Quyên Tý Thang Gia Giảm Nguyên bản bài thuốc Y Học Nhập Môn, Q.7. Lý Diên Khu phong, tán hàn, trừ thấp, trị phong thấp đau nhức, thần kinh tọa đau. Vị thuốc: Cam thảo ………… 4g Độc hoạt …………. 8g Đương quy ………. 8g Hải phong đằng ……… 4g Hoàng kỳ …………. 8g Khương hoạt …… 12g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bát Trụ Thang

Bài thuốc Bát Trụ Thang Nguyên bản bài thuốc Vạn Bệnh Hồi Xuân, Q.3. Cung Đình Hiền Trị trường vị hư hàn, hoạt tả không cầm. Vị thuốc: Bạch truật Cam thảo Can khương Chích thảo Kha tử Nhục khấu phụ tử Túc xác Thêm Sinh khương 1 lát, Ô mai 1 quả, Đăng tâm thảo 1 cọng. Sắc uống…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phân Tâm Khí Ẩm

Bài thuốc Phân Tâm Khí Ẩm Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương, Q.3. Trần Sư Văn Trị Ngũ tạng bất hòa, nhiều âu sầu tư lự thái quá làm tổn thương Thần khí, hoặc trái ý nghịch lòng, xoay xẩm, mệt, tay chân bủn rủn, uất khí không tan. Vị thuốc: Bán hạ Cam…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần D

Dịch môn

Châm huyệt này có tác dụng tăng tân dịch, vì vậy gọi là Dịch Môn (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2). + Huyệt thứ 2 của kinh Tam Tiêu. + Huyệt Vinh, thuộc hành Thủy. Giữa xương bàn ngón tay thứ 4 và 5, nơi chỗ lõm ở kẽ ngón tay, ngang phần tiếp nối của…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lý Trung Thang Gia Giảm II

Bài thuốc Lý Trung Thang Gia Giảm II Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Bổ thận, ích khí, trị thận hư gây ra tiêu chảy. Vị thuốc: Bạch truật ………..9g Can khương (nướng) ………….. 6g Đảng sâm ………… 9g Ngô thù …………. 6g Sinh khương ……. 9g Tế tân ………… 1,5g Sắc uống.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bí Nguyên Ẩm

Bài thuốc Bí Nguyên Ẩm Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Trị tử cung xuất huyết thể cơ năng (cơ năng tính tử cung xuất huyết). Vị thuốc: Hương bạch chỉ …………….. 16g Kê quan hoa ….. 30g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mẫu Lệ Mạch Môn Thang

Bài thuốc Mẫu Lệ Mạch Môn Thang Nguyên bản bài thuốc Sổ Tay 540 Bài Thuốc Đông Y. Nguyễn Phu Trị di chứng do não viêm (đần độn, không nói…). Vị thuốc: Địa long …………. 8g Mạch môn …….. 12g Quy bản ………… 12g Mẫu lệ …………. 16g Sa sâm ……….8g Sinh địa ……….. 12g Thạch quyết minh …………12g Thạch…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần I

Bài thuốc Ích Trí Thang

Bài thuốc Ích Trí Thang Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng (Loại Phương), Q.6. Vương Khẳng Đường Bổ thận, tráng dương, tư âm. Trị thận (bên trái) hư hàn, tiểu nhiều, di tinh, bạch trọc, lưng đau lan đến sườn, tai ù, nóng trong xương, đầu váng, mắt hoa, sắc mặt xám đen, hơi thở ngắn. Vị thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Hoàn II

Bài thuốc Nhân sâm Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Y Tâm Phương, Q.22. Đơn Ba Khang Lại Trị phụ nữ có thai bị nôn mửa. Vị thuốc: Bán hạ Can khương Nhân sâm Lượng bằng nhau. Tán bột. Dùng nước cốt Sinh địa trộn làm hoàn, to bằng hạt Ngô đồng lớn. Mỗi lần uống 3 viên, ngày 3…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xuyên Khung Tán V 2

Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị sinh xong đầu bị đau. Vị thuốc: Thiên thai ô dược Xuyên khung Lượng bằng nhau. Tán bột. Mỗi lần dùng 12g đốt cho hồng, uống với rượu. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xương Bồ Hoàn II

Nguyên bản bài thuốc Tiểu Nhi Dược Chứng Trực Quyết. Tiền Ất Trị tâm khí không đủ, 5 – 6 tuổi mà chưa nói được. Vị thuốc: Chu sa ………. 4g Đan sâm ………… 8g Đương quy ………. 8g Mạch môn (bỏ lõi) ……….. 40g Nhân sâm ……… 20g Thạch xương bồ …… 8g Thiên môn ……..40g Xích thạch chi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hóa Hũ Đơn

Bài thuốc Hóa Hũ Đơn Nguyên bản bài thuốc: Báo Cáo Của Nhân Dân Ma Phong Y Viện Thiểm Tây. Huống Càn Ngũ Trị mụn độc thối nát, nhọt hạch. Vị thuốc: Chu sa ………….. 8g Khinh phấn …… 80g Ô mai nhục (sao vàng) …….. 80g Thanh đại ……… 80g Trộn chung, nghiền nát. Dùng để rắc vào vết…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc A Giao Hoàn III

Bài thuốc A Giao Hoàn III Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị hàn nhiệt không đều, kiết lỵ, tiêu ra máu, bụng đau liên tục. Vị thuốc: A giao (sao phồng) ………. 80g Bào khương …… 80g (sao) ………….. 40g Hậu phác ………. 60g Hoàng cầm ……. 40g (sao) …………… 30g Long cốt …………80g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cam Trúc Nhự Thang

Bài thuốc Cam Trúc Nhự Thang Nguyên bản bài thuốc: Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương. Tôn Tư Mạo Trị sinh xong bị chứng nội hư, đầu nóng, khí thiếu. Vị thuốc: Cam thảo ………. 40g Cam trúc nhự …………….. 150g Hoàng cầm ….. 120g Nhân sâm ……… 40g ………. 40g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Niễng  

Niễng, Niễng niễng, Cây lúa miêu Tên khoa học: Zizania caduciflora (Turcz ex Trin.) Haud-Mazz., thuộc họ Lúa – Poaceae. ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, mọc ngập trong nước hay chỗ nhiều bùn; thân rễ rất phát triển, thân đứng…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

DÂM DƯƠNG HOẮC

Tên dân gian: Vị thuốc Dâm dương hoắc còn gọi Cương tiền (Bản Kinh), Tiên linh tỳ (Lôi Công Bào Chích Luận), Tam chi cửu diệp thảo (Bản Thảo Đồ Kinh), Phỏng trượng thảo, Khí trượng thảo, Thiên lưỡng kim, Can kê cân, Hoàng liên tổ (Nhật Hoa Tử Bản Thảo), Tiên linh tỳ (Liễu Liễu Châu Tập), Khí chi…

Tiếp tục đọc