Kiến thức y khoa

NHỒI MÁU CƠ TIM

NHỒI MÁU CƠ TIM – NGUYÊN NHÂN – TRIỆU CHỨNG – ĐIỀU TRỊ

Nhồi máu cơ tim là hoại tử một vùng cơ tim do thiếu máu cục bộ, xẩy ra sau khi tắt nghẽn kéo dài mạch vành nuôi dưỡng vùng đó.

Nhồi máu cơ tim thường gặp ở người đứng tuổi (> 50 tuổi). Bệnh có thể là tiên phát hay biến chứng sau đau thắt ngực.

Do xơ vữa mạch vành là nguyên nhân chủ yếu.

Nguyên nhân ít gặp như nghẽn mạch vành do cục nghẽn từ xa như viêm nội tâm mạc, hẹp van 2 lá, dị dạng mạch vành,.

Sau khi bị tắc mạch, vùng đó thiếu máu rồi hoại tử, vùng hoại tử tạo thành sẹo nhưng không vững chắc sau này vùng đó phình ra thành phình vách tim rất dễ vỡ dưới sức bóp của tim.

-Đau thắt ngực có thể xảy ra ở bệnh nhân trước đó chưa từng có đau thắt ngực nhưng cũng có thể xảy ra ở người đã bị nhiều lần đau thắt ngực

-Đau giống như cơn đau thắt ngực (đã mô tả trong bài đau thắt ngực) nhưng dữ dội hơn, kéo dài hơn và không đáp ứng với Nitroglycerin.

Bệnh nhân tự nhiên yếu sức, mặt nhợt nhạt, chân tay lạnh, nhịp thở nhanh nông, mạch nhanh nhẹ; có khi bệnh nhân thiếp đi.

-Có khi tiếng tim không thay đổi

-Có khi tim đập nhẹ, mờ

-Có thể nghe tiếng ngựa phi hoặc tiếng thổi tâm thu nhẹ

-Có thể nghe được tiếng cọ màng tim. Đây là tiếng có giá trị chẩn đoán lớn, thường xuất hiện 2, 3 ngày sau.

4.5. Sốt: 2, 3 ngày sau; đồng thời bạch cầu máu tăng, đa nhân trung tính tăng

4.6.1. Điện tâm đồ: điện tâm đồ giúp chẩn đoán dương tính, vị trí tổn thương, diện tích tổn thương.

-Sóng Q sâu

-Đoạn ST chênh

-Sóng T âm

4.6.2.Sinh hoá:

-Tốc độ lắng máu (VSS) tăng

-Men SGOT, SGPT tăng

-Men CK MB tăng, men Troponin T (+)

Dựa vào:

5.1.Lâm sàng: cơn đau điển hình

5.2.ECG rất quan trọng để quyết định chẩn đoán nhồi máu cơ tim

5.3.Men tim tăng

Xuất hiện vào những giờ đầu và những ngày đầu của nhồi máu cơ tim. Là một nguyên nhân chủ yếu gây tử vong.

Có thể là suy tim cấp hay bán cấp xảy ra trong bất cứ giai đoạn nào của nhồi máu cơ tim, biểu hiện dưới dạng nhẹ hoặc nặng, thậm chí rất nặng như phù phổi tối cấp.

-Xuất hiện khi 40% cơ tim bị phá hủy.

-Tỷ lệ tử vong cao (80%) . Mạch nhỏ yếu, huyết áp động mạch tụt.

Hiếm gặp và xuất hiện giữa ngày thứ 7 và ngày thứ 10. Thường là thủng vách gây thông liên thất. Có khi là thủng thành tâm thất gây nên tràn máu màng ngoài tim và hội chứng ép tim. Có thể hình thành túi phồng của thành tim.

Nghe thấy một tiếng thổi cuối thì tâm thu ở mỏm, do tổn thương van hai lá.

Thường nghe thấy một tiếng cọ màng ngoài tim, 2 -3 ngày sau khi xuất hiện nhồi máu cơ tim, đồng thời có dấu hiệu đau vùng trước tim.

Do những huyết khối ở chi dưới gây nên, nhất là đối với bệnh nhân phải nằm lâu ngày, có rối loạn tuần hoàn. Cũng có khi do một huyết khối hình thành trên nội tâm mạc của vùng vừa bị hoại tử.

Có khoảng 30% trường hợp nhồi máu cơ tim chết trước khi vào bệnh viện. Tỷ lệ tử vong tại bệnh viện là từ 3 đến 30%. Tỷ lệ sống sót sau một tháng khoảng 45%. Nếu nhồi máu cơ tim nhỏ và không biến chứng thì tỷ lệ tử vong nói chung thấp, dưới 5%.

Nhồi máu cơ tim là bệnh nặng, tỉ lệ tử vong rất cao. Đây là một cấp cứu nội khoa. Các thuốc điều trị:

1.1.Bệnh nhân phải nằm bất động.

1.2.Thở Oxy

1.3. Giảm đau: Morphin là thuốc được lựa chọn hàng đầu, 2 – 5 mg tiêm tĩnh mạch, nhắc lại sau 10 – 15 phút nếu không kết quả

1.4. Thuốc giãn mạch vành Nitroglycerin 0,4 mg ngậm dưới lưỡi, có thể nhắc lại sau mỗi 5 phút

1.5. Thuốc chống đông máu: Aspirin, hoặc Ticlopidin. Aspirin 160 – 325 mg, Heparin

1.6.Các thuốc tiêu huyết khối

1.7. Thuốc ức chế Bêta giao cảm làm giảm sức bóp cơ tim, giảm nhịp tim

1.8.Thuốc điều trị suy tim, rối loạn nhịp tim…

Về Cẩm Nang Thuốc Đông Y

Cẩm Nang Chia Sẻ Đông Y - Luôn muốn cập nhật các kiến thức về Đông Y mới nhất, hữu ích nhất đến tất cả mọi người. Phòng và Trị bệnh từ Đông Y sẽ bền hơn và có sức khỏe tốt hơn rất nhiều. Hãy cùng có một cuộc sống xanh, sống khỏe.
Xem tất cả các bài viết của Cẩm Nang Thuốc Đông Y →

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *